Chính sách thị thực của Kenya

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Hình ảnh
Điểm kiểm tra biên giới quốc tế Kenya

Du khách đến Kenya cần xin thị thực trừ khi họ đến từ một trong những nước được miễn thị thực.[1] Tất cả du khách phải có hộ chiếu còn hiệu lực 6 tháng.

Bản đồ chính sách thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Chính sách thị thực Kenya
  Kenya
  Miễn thị thực
  Thị thực điện tử hoặc tại cửa khẩu
  Cần thị thực

Đi lại tự do[sửa | sửa mã nguồn]

Công dân của các nước sau có thể đến Kenya với thẻ căn cước và được phép làm việc, kinh doanh, sở hữu bất động sản, ruộng vườn, cưới và định cư tại Kenya:[2]

Miễn thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Công dân của 39 quốc gia sau có thể đến Kenya mà không cần thị thực lên đến 90 ngày:[3][4]

Miễn thị thực với người sở hữu hộ chiếu ngoại giao hoặc công vụ của Brasil[5]Trung Quốc và hộ chiếu ngoại giao của Ấn Độ.

Công dân của Uganda, RwandaKenya có thể đi lại tự do giữa các nước bằng thẻ căn cước.[6]

Thỏa thuận miễn thị thực cho hộ chiếu ngoại giao được ký với Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất và chưa có hiệu lực.[7]

Thị thực điện tử[sửa | sửa mã nguồn]

Kenya giới thiệu hệ thống thị thực điện tử từ ngày 2 tháng 7 năm 2015. Theo chính phủ, đơn xin phải được nộp ít nhất 7 ngày trước khi khởi hành và có thể ở lại lên đến 90 ngày.[8][9][10]

Thị thực tại cửa khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Thị thực tại cửa khẩu vẫn làm việc và du khách có thể ở lại 90 ngày với loại thị thực này.[11][12]

Consular visa[sửa | sửa mã nguồn]

Công dân của các quốc gia và vùng lãnh thổ sau cần loại thị thực không thể xin trực tuyến mà phải xin qua dịch vụ của Bộ nhập cư để họ xử lý và phê chuẩn:[13][14]

Trẻ em dưới 16 tuổi không cần trả phí thị thực.[15]

Thị thực Du lịch Đông Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Từ tháng 2 năm 2014 Kenya, RwandaUganda bắt đầu cấp Thị thực Du lịch Đông Phi.[16] Nó có giá 100 đô la Mỹ và không có giới hạn nào về quốc tịch. Đây là loại thị thực nhập cảnh nhiều lần không gia hạn được và có hiệu lực 90 ngày, nó phải được sử dụng lần đầu tại nước cấp thị thực này.[17]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Nationals of the following countries require a visa” (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 7 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2018.
  2. ^ “Uhuru Kenyatta's inauguration speech in full”. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2018.
  3. ^ “Thông tin quốc gia (mục visa)”. Timatic. Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA) thông qua Olympic Air.
  4. ^ NATIONALS OF THE FOLLOWING COUNTRIES DO NOT REQUIRE VISAS TO ENTER KENYA
  5. ^ [1]
  6. ^ “East Africa: EAC Presidents Launch Use of National ID's to Cross Borders”. allAfrica.com. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2016.
  7. ^ [2]
  8. ^ Now You Can get A Kenyan Visa Online
  9. ^ eCitizen
  10. ^ “Bản sao đã lưu trữ”. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2018.
  11. ^ “Bản sao đã lưu trữ”. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2018.
  12. ^ No Kenyan visa issuing at airports, apply online
  13. ^ Nationals of Countries, Classes and Categories Of Persons Who Require Referred Visas
  14. ^ “Citizens from Mali, Cameroon & Senegal can now apply for Kenyan visa on arrival”. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2018.
  15. ^ Kenya President Waives Visa Fees for Children to Spur Tourism
  16. ^ East Africa: Single Visa to Boost East Regional Tourism
  17. ^ “T12-East Africa Tourist Visa”. www.migration.gov.rw. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2016.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]