Chính sách thị thực của Iraq

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Dấu nhập cảnh
Dấu xuất cảnh
Dấu nhập và xuất cảnh.

Theo luật, công dân của tất cả các quốc gia cần thị thực để đến Iraq.[1] Tất cả du khách, trừ những người đến Basra hoặc Iraqi Kurdistan, phải có hộ chiếu có hiệu lực 6 tháng.

Bản đồ thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Chính sách thị thực Iraq
  Iraq
  Miễn thị thực tại Baghdad 15 ngày, sân bay Erbil và Sulaimaniyah (tối đa 15 ngày)
  Thị thực tại cửa khẩu sân bay Basra hoặc Najaf
  Miễn thị thực tại sân bay Erbil hoặc Sulaimaniyah (lên đến 30 ngày)

Miễn thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉ công dân của  Thổ Nhĩ Kỳ có thể đến Iraq mà không cần thị thực nếu đến sân bay quốc tế Baghdad trực tiếp từ Thổ Nhĩ Kỳ.

Thị thực tại cửa khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Công dân của các quốc gia sau có thể xin thị thực tại sân bay quốc tế Al Najaf:

Công dân của các quốc gia sau có thể xin thị thực tại sân bay quốc tế Basra:

Ngoài ra, người có gốc Iraq có thể xin thị thực tại cửa khẩu.

Hộ chiếu không phổ thông[sửa | sửa mã nguồn]

Công dân của KuwaitThổ Nhĩ Kỳ có hộ chiếu ngoại giao và công vụ và công dân của Trung Quốc sở hữu hô chiếu ngoại giao được miễn thị thực.

Một thỏa thuận miễn thị thực đối với hộ chiếu ngoại giao và công vụ được ký với Syria và chưa được thực thi.[2]

Kurdistan thuộc Iraq[sửa | sửa mã nguồn]

Du khách đến Kurdistan thuộc Iraq qua sân bay quốc tế Erbil hoặc sân bay quốc tế Sulaimaniyah có thể đến đây không cần thị thực lên đến 30 ngày (trừ khi được chú thích) nếu sở hữu hộ chiếu của một trong các quốc gia sau:[3]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]