Chính sách thị thực của Micronesia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tập tin:Fsm passportstamp.jpg
Dấu hộ chiếu Micronesia

Tất cả du khách đến Liên bang Micronesia phải có hộ chiếu hoặc các giấy tờ du hành khác được cấp bởi chính phủ quốc gia họ có quốc tịch. Giấy tờ này phải có hiệu lực ít nhất 120 ngày kể từ ngày nhập cảnh. Ngoại lệ của luật ngày là công dân của Liên bang Micronesia, Cộng hòa Palau, Quần đảo Marshall, hoặc Hoa Kỳ, họ có thể chứng minh quốc tịch bằng giấy khai sinh hoặc giấy phép nhập cảnh. Công dân của các quốc gia này cũng được cấp giấy phép nhập cảnh có hiệu lực lên đến 1 năm. Các quốc tịch khác có thể ở lại 30 ngày và gia hạn lên đến 60 ngày. Thuế xuất cảnh được áp dụng.[1]

Micronesia ký thỏa thuận bãi bỏ thị thực song phương với Liên minh Châu Âu ngày 20 tháng 9 năm 2016. Thỏa thuận này cho phép công dân của tất cả các quốc gia có liên kết với khối Schengen ở lại lên đến 90 ngày trong mỗi chu kỳ 180 ngày.[2]

Bản đồ chính sách thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Chính sách thị thực Micronesia
  F.S. Micronesia
  Miễn thị thực (1 năm)
  Miễn thị thực (90 ngày)
  Miễn thị thực (30 ngày)

Khoảng thời gian miễn thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Công dân của tất cả các quốc gia sau có thể miễn thị thực đến Micronesia trong khoảng thời gian sau:[3]

1 năm
90 ngày trong mỗi chu kỳ 180 ngày
30 ngày có thể gia hạn lên 60 ngày
  • Tất cả các quốc gia khác

Thống kê du khách[sửa | sửa mã nguồn]

Hầu hết du khách đến Micronesia đều đến từ các quốc gia sau:[5]

Thứ hạng Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ 2015 2014 2013
1  Hoa Kỳ 6.671 7.953 7.967
2  Philippines 5.038 5.787 6.486
3  Nhật Bản 3.397 4.126 4.570
4  Trung Quốc 2.495 2.732 4.531
5  Úc 1.075 1.288 1.429
6  New Zealand 286 301 310
7  Canada 220 291 391
8 Châu Á khác 5.759 7.310 10.472
9 Quần đảo Thái Bình Dương 2.839 2.747 2.584
10 Châu Âu 2.163 2.531 2.981
Tổng 30.240 35.440 42.109

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Custom Regulations, Federated States of Micronesia Visitors Board
  2. ^ “European Commission”. Truy cập 28 tháng 1 năm 2018. 
  3. ^ “Thông tin quốc gia (mục visa)”. Timatic. Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA) thông qua Olympic Air. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2017. 
  4. ^ bao gồm 4 quốc gia 4 liên kết.
  5. ^ Statistics