Chính sách thị thực của Palau

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Entry stamp
Exit stamp
Dấu nhập và xuất cảnh.

Tất cả du khách tới Cộng hòa Palau phải có hộ chiếu (có hiệu lực ít nhất 6 tháng) và bằng chứng sẽ rời khỏi đây.[1]

Palau ký thỏa thuận miễn thị thực song phương với Liên minh Châu Âu vào ngày 7 tháng 12 năm 2015. Thỏa thuận này cho phép công dân tất cả các nước liên quan tới Hiệp ước Schengen ở lại tối đa 90 ngày trong mỗi chu kỳ 180 ngày.

Bản đồ chính sách thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Chính sách thị thực Palau
  Palau
  Miễn phí
  Thị thực tại cửa khẩu
  Cần xin thị thực

Miễn thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Công dân của các quốc gia sau có thể đến Palau mà không cần thị thực lên đến 1 năm (trừ khi được chú thích):[1][2]

Thị thực tại cửa khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Công dân của hầu hết các quốc gia đều có thể xin thị thực tại cửa khẩu. Thị thực này có hiệu lực 30 ngày và có thể trả phí để gia hạn 2 lần. Để xin thị thực tại cửa khẩu tất cả du khách phải có bằng chứng mang đủ tiền (200 đô la Mỹ một tuần).[1]

Xin thị thực từ trước[sửa | sửa mã nguồn]

Công dân các quốc gia sau cần xin thị thực từ trước:[1]

Thuế xuất cảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả hành khách đều phải trả thuế xuất cảnh và thuế xanh khi rời khỏi đây.[4]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b “Thông tin quốc gia (mục visa)”. Timatic. Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA) thông qua Olympic Air. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2017. 
  2. ^ [1]
  3. ^ bao gồm 4 quốc gia liên kết.
  4. ^ Immigration, Customs & Health Requirements - VISA and PASSPORT Requirements, Palau Visitors Authority