Elena Dementieva

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Elena Dementieva
Elena Dementieva 2008.jpg
Elena Dementieva tại Luxembourg 2008
Quốc tịch  Nga
Nơi cư trú Moskva, Nga
Sinh 15 tháng 10, 1981 (35 tuổi)
Moskva, Liên Xô
Chiều cao 1 m (3 ft 3 in)80
Lên chuyên nghiệp 25 tháng 8 năm 1998
Giải nghệ 29 tháng 10 năm 2010
Tay thuận Tay phải
(Revers hai tay)
Tiền thưởng $9.102.280
Đánh đơn
Thắng/Thua 437-224
Số danh hiệu 16 WTA, 3 ITF
Thứ hạng cao nhất Hạng 3 (tháng 4 năm 2009)
Thành tích đánh đơn Gland Slam
Úc Mở rộng Vòng 4 (2002, 2005, 2007, 2008)
Pháp mở rộng Chung kết (2004)
Wimbledon Bán kết (2009)
Mỹ Mở rộng Chung kết (2004)
Thế vận hội Gold medal.svg Huy chương vàng (2008
Đánh đôi
Thắng/Thua 150 - 84
Số danh hiệu 6 WTA, 3 ITF
Thứ hạng cao nhất Hạng 5 (4 tháng 4 năm 2003)

Elena Vyacheslavovna Dementieva (); sinh ngày 15 tháng 10 năm 1981 tại Moskva), là một vận động viên quần vợt chuyên nghiệp người Nga. Cô từng vào chung kết giải Pháp Mở rộngMỹ Mở rộng vào năm 2004. Từng đạt được Huy chương Vàng tại Thế vận hội Mùa hè 2008 và một số thành công khác.

Chung kết Grand Slam đơn nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân (2)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Đối thủ ở trận chung kết Tỉ số
2004 Pháp Pháp mở rộng Nga Anastasia Myskina 6–1, 6–2
2004 Hoa Kỳ Mỹ mở rộng Nga Svetlana Kuznetsova 6–3, 7–5

Các chức vô địch (15)[sửa | sửa mã nguồn]

Nội dung đơn các giải WTA (9)[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú
Grand Slam (0)
WTA Championships (0)
Tier I (2)
Tier II (4)
Tier III (3)
Tier IV (0)
Stt. Ngày Giải Mặt sân Đối thủ ở trận chung kết Tỉ số
1. 14 tháng 04, 2003 Hoa Kỳ Amelia Island, Florida Đất nện Hoa Kỳ Lindsay Davenport 4–6, 7–5, 6–3
2. 08 tháng 09, 2003 Indonesia Bali Cứng Hoa Kỳ Chanda Rubin 6–2, 6–1
3. 15 tháng 09, 2003 Trung Quốc Shanghai Cứng Hoa Kỳ Chanda Rubin 6–3, 7–6(6)
4. 27 tháng 09, 2004 Bỉ Hasselt Cứng Nga Elena Bovina 0–6, 6–0, 6–4
5. 05 tháng 02, 2006 Nhật Bản Tokyo Trải thảm Thụy Sĩ Martina Hingis 6–2, 6–0
6. 13 tháng 08, 2006 Hoa Kỳ Los Angeles, California Cứng Serbia Jelena Janković 6–3, 4–6, 6–4
7. 26 tháng 05, 2007 Thổ Nhĩ Kỳ Istanbul Đất nện Pháp Aravane Rezaï 7–6(5), 3–0 bỏ cuộc.
8. 14 tháng 10, 2007 Nga Moscow Trải thảm Hoa Kỳ Serena Williams 5–7, 6–1, 6–1
9. 01 tháng 03, 2008 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Dubai Cứng Nga Svetlana Kuznetsova 4–6, 6–3, 6–2

Nội dung đơn các giải ITF (3)[sửa | sửa mã nguồn]

No. Ngày Giải Mặt sân Đối thủ ở trận chung kết Tỉ số
1. 02 tháng 10, 1996 Latvia Jurmala Cứng Belarus Vera Zhukovets 6–2, 6–2
2. 23 tháng 08, 1997 Thổ Nhĩ Kỳ Istanbul Cứng Bulgaria Dessislava Topalova 7-5, 6-4
3. 26 tháng 04, 1998 Đức Buchen Trải thảm Đức Miriam Schnitzer 6–1, 6-3

Vô địch đôi nữ (6)[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú
Grand Slam (0)
WTA Championships (1)
Tier I (2)
Tier II (2)
Tier III (1)
Tier IV (0)
Stt. Ngày Giải Mặt sân Đồng đội Đối thủ ở trận chung kết Kết quả
1. 12 tháng 05, 2002 Đức Berlin Đất nện Slovakia Janette Husárová Slovakia Daniela Hantuchová
Tây Ban Nha Arantxa Sanchez-Vicario
0–6, 7–6(3), 6–2
2. 04 tháng 08, 2002 Hoa Kỳ San Diego, California Cứng Slovakia Janette Husárová Slovakia Daniela Hantuchová
Nhật Bản Ai Sugiyama
6–2, 6–4
3. 06 tháng 10, 2002 Nga Moscow Trải thảm Slovakia Janette Husárová Serbia và Montenegro Jelena Dokić
Nga Nadia Petrova
2–6, 6–3, 7–6(7)
4. 11 tháng 11, 2002 Hoa Kỳ WTA Tour Championships Trải thảm Slovakia Janette Husárová Zimbabwe Cara Black
Nga Elena Likhovtseva
4–6, 6–4, 6–3
5. 21 tháng 06, 2003 Hà Lan 's-Hertogenbosch Cỏ Nga Lina Krasnoroutskaya Nga Nadia Petrova
Pháp Mary Pierce
2–6, 6–3, 6–4
6. 14 tháng 08, 2005 Hoa Kỳ Los Angeles, California Cứng Ý Flavia Pennetta Hoa Kỳ Bethanie Mattek
Hoa Kỳ Angela Haynes
6–2, 6–4

Các danh hiệu á quân (18)[sửa | sửa mã nguồn]

Nội dung đơn (11)[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú
Huy chương bạc Olympic (1)
Grand Slam (2)
WTA Championships (0)
Tier I (5)
Tier II (1)
Tier III (2)
Tier IV (0)
Stt. Ngày Giải Mặt sân Đối thủ ở trận chung kết Tỉ số
1. 01 tháng 10, 2000 Úc Olympic Sydney 2000 Cứng Hoa Kỳ Venus Williams 6–2, 6–4
2. 04 tháng 04, 2001 México Acapulco Đất nện Cộng hòa Nam Phi Amanda Coetzer 2–6, 6–1, 6–2
3. 07 tháng 10, 2001 Nga Moscow Trải thảm Serbia và Montenegro Jelena Dokić 6–3, 6–3
4. 22 tháng 06, 2002 Hà Lan s-'Hertogenbosch Cỏ Hy Lạp Eleni Daniilidou 3–6, 6–2, 6–3
5. 04 tháng 04, 2004 Hoa Kỳ Miami, Florida Cứng Hoa Kỳ Serena Williams 6–1, 6–1
6. 03 tháng 06, 2004 Pháp Pháp mở rộng, Paris Đất nện Nga Anastasia Myskina 6–1, 6–2
7. 11 tháng 09, 2004 Hoa Kỳ Mỹ mở rộng, New York City Cứng Nga Svetlana Kuznetsova 6–3, 7–5
8. 17 tháng 10, 2004 Nga Moscow (2) Trải thảm Nga Anastasia Myskina 7–5, 6–0
9. 17 tháng 04, 2005 Hoa Kỳ Charleston, South Carolina Cứng Bỉ Justine Henin 7–5, 6–4
10. 06 tháng 11, 2005 Hoa Kỳ Philadelphia, Pennsylvania Cứng Pháp Amelie Mauresmo 7–5, 2–6, 7–5
11. 18 tháng 04, 2006 Hoa Kỳ Indian Wells, California Cứng Nga Maria Sharapova 6–1, 6–2

Nội dung đôi (7)[sửa | sửa mã nguồn]

Stt. Ngày Giải Mặt sân Đồng đội Đối thủ ở trận chung kết Kết quả
1. 01 tháng 10, 2001 Nga Moscow Trải thảm Nga Lina Krasnoroutskaya Nga Anna Kournikova
Thụy Sĩ Martina Hingis
7–6(1), 6–3
2. 04 tháng 02, 2002 Pháp Paris Trải thảm Slovakia Janette Husárová Pháp Nathalie Dechy
Hoa Kỳ Meilen Tu
bỏ cuộc
3. 04 tháng 03, 2002 Hoa Kỳ Indian Wells Cứng Slovakia Janette Husárová Hoa Kỳ Lisa Raymond
Úc Rennae Stubbs
7–5, 6–0
4. 26 tháng 08, 2002 Hoa Kỳ Mỹ mở rộng Cứng Slovakia Janette Husárová Tây Ban Nha Virginia Ruano Pascual
Argentina Paola Suárez
6–2, 6–1
5. 10 tháng 01, 2005 Úc Sydney Cứng Nhật Bản Ai Sugiyama Úc Bryanne Stewart
Úc Samantha Stosur
bỏ cuộc
6. 29 tháng 08, 2005 Hoa Kỳ Mỹ mở rộng (2) Cứng Ý Flavia Pennetta Hoa Kỳ Lisa Raymond
Úc Samantha Stosur
6–2, 5–7, 6–3
7. 08 tháng 05, 2006 Đức Berlin Đất nện Ý Flavia Pennetta Trung Quốc Yan Zi
Trung Quốc Zheng Jie
6–2, 6–3

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]