Serena Williams

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Serena Williams
Serena Williams Wimbledon 2015.jpg
Serena Williams tại Wimbledon 2015
Quốc gia  Hoa Kỳ
Nơi cư trú Palm Beach Gardens, Florida,[1] Hoa Kỳ
Ngày sinh 26 tháng 9, 1981 (35 tuổi)
Nơi sinh Saginaw, Michigan, Hoa Kỳ
Chiều cao 1,75 m (5 ft 9 in)[1]
Lên chuyên nghiệp 24 tháng 9 năm 1995
Tay thuận Phải (trái tay hai tay)
Huấn luyện viên Richard Williams (1994 – )
Oracene Price
Patrick Mouratoglou (2012 – )[2]
Tiền thưởng 77.561.981$[3]
(cao nhất của nữ và cao thứ tư trong số các VĐV quần vợt)
Đánh đơn
Thắng - Thua 768–127
Vô địch 71 WTA, 0 ITF
Thứ hạng cao nhất 1 (8.7.2002)
Thứ hạng hiện tại 2 (26.9.2016)
Thành tích tốt nhất tại Gland Slam
Úc Mở rộng (2003, 2005, 2007, 2009, 2010, 2015)
Pháp mở rộng (2002, 2013, 2015)
Wimbledon (2002, 2003, 2009, 2010, 2012, 2015, 2016)
Mỹ Mở rộng (1999, 2002, 2008, 2012, 2013, 2014)
WTA Championships (2001, 2009, 2012, 2013, 2014)
Thế vận hội Gold medal.svg Huy chương vàng
Đánh đôi
Thắng - Thua 184-30
Vô địch 23 WTA, 0 ITF
Thứ hạng cao nhất 1 (7.6.2010)
Thành tích tốt nhất tại Gland Slam
Úc Mở rộng (2001, 2003, 2009, 2010)
Pháp mở rộng (1999, 2010)
Wimbledon (2000, 2002, 2008, 2009, 2012, 2016)
Mỹ Mở rộng (1999, 2009)
Giải đấu đôi khác
WTA Championships BK (2009)
Thế vận hội Gold medal.svg Huy chương vàng (2000, 2008, 2012)
Đôi nam nữ
Thắng - Thua 27–4
Vô địch 2
Kết quả đôi nam nữ Grand Slam
Úc Mở rộng CK (1999)
Pháp mở rộng CK (1998)
Wimbledon (1998)
Mỹ Mở rộng (1998)
Fed Cup (1999)
Hopman Cup (2003, 2008)
Thành tích Huy chương Olympic
Quần vợt nữ
Đại diện cho  Hoa Kỳ
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Sydney 2000 Đôi
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Bắc Kinh 2008 Đôi
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Luân Đôn 2012 Đơn
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Luân Đôn 2012 Đôi

Serena Jameka Williams (sinh ngày 26 tháng 9 năm 1981)[1] là vận động viên quần vợt nữ người Mỹ, xếp hạng số 2 thế giới. Cô đã giành được 22 danh hiệu Grand Slam đơn, lần gần đây nhất là giải Giải quần vợt Wimbledon 2016 sau khi đánh bại tay vợt Angelique Kerber, cân bằng kỷ lục của huyền thoại Steffi Graf và đứng sau Margaret Court (24) trong Kỷ nguyên Mở rộng. Cô cũng là tay vợt vô địch giải Mỹ Mở rộng nhiều nhất cùng với đồng hương Chris Evert cùng có 6 lần đăng quang.

Serena Williams là em gái của cựu số 1 thế giới Venus Williams (sở hữu 7 danh hiệu Grand Slam). Ở nội dung đánh đôi Serena Williams cùng chị gái cũng đã giành 14 danh hiệu ở cả 4 giải Grand Slam cùng với thành tích bất bại ở cả 14 trận chung kết. Ở nội dung đôi nam nữ cô cũng đã 4 lần vào chung kết ở 4 Grand Slam và có 2 danh hiệu ở WimbledonMỹ Mở rộng. Hiện cô là một trong những tay vợt nữ hàng đầu của thế giới (có tổng số tiền thưởng cao nhất mọi thời đại).Cô cũng chính là tay vợt lớn tuổi nhất giành được danh hiệu Grand Slam

Serena Williams được biết đến với những quả giao bóng uy lực và chính xác cùng những pha điều bóng hay đánh bóng mạnh mẽ. Ở WTA Tour Championships, giải đấu dành cho 8 tay vợt xuất sắc nhất năm của WTA, Serena Williams cũng xuất sắc giành đến 5 chức vô địch và với 3 năm liên tiếp bảo vệ thành công ngôi vô địch lần gần nhất là năm 2014, với chiến thắng này đã giúp Serena Williams vượt qua huyền thoại Chris Evert và san bằng kỷ lục của huyền thoại Steffi Graf và chỉ kém người đang đứng đầu là huyền thoại Martina Navratilova. Ở đấu trường Thế vận hội cô xuất sắc giành 3 HCV nội dung đôi nữ và 1 HCV nội dung đơn cho tuyển quần vợt Mỹ. Tại giải quần vợt nam nữ hỗn hợp Hopman Cup dành cho các đội tuyển quần vợt của các nước trên thế giới cô cũng đã 2 lần vô địch vào các năm 2003 và 2008. Cô được xem là một tượng đài của làng quần vợt Mỹ cũng như của thế giới. Hiện tại cô là 1 huyền thoại của quần vợt nữ thế giới hiện tại. Cô cũng là một trong những tay vợt nữ xuất sắc nhất mọi thời đại và cũng là một trong 4 tay vợt ngự trị trên ngôi vị số 1 nhiều nhất với 302 tuần, xếp thứ 2 mọi thời đại. Cô hiện sống tại BallenislesPalm Beach Gardens, Florida, Hoa Kỳ.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

2012[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 29 tháng 5, Williams lần đầu tiên bại trận ngay tại vòng 1 của một giải Grand Slam, trước Virginie Razzano với tỉ số 6–4, 6–75, 3–6 tại giải Pháp Mở rộng. Đây là thất bại đầu tiên tại vòng 1 sau 46 lần tham dự Grand Slam của cô.

Giải 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 SR W–L
Australian Open V2 3R V4 TK A A 3R TK A V4 TK V4 5 / 13 58–8
French Open V4 3R A TK BK TK A A TK 3R TK TK A 1R V2 2 / 12 46–10
Wimbledon 3R A BK TK CK 3R A TK CK V4 V4 3R 5 / 14 70–9
US Open 3R TK CK A TK V4 V4 TK BK A CK 65–9
Thắng–Thua 8–4 11–2 12–3 18–4 21–0 19–1 14–3 12–2 5–2 19–3 19–3 23–2 18–1 9–2 17–2 14–2 13–3 16 / 52 236–36

Các trận chung kết Grand Slam[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn nữ: 25 (21-4)[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả Năm Giải Mặt sân Đối thủ Tỉ số
Vô địch 1999 US Open Cứng Thụy Sĩ Martina Hingis 6–3, 7–6(7–4)
Á quân 2001 US Open Cứng Hoa Kỳ Venus Williams 2–6, 4–6
Vô địch 2002 French Open Clay Hoa Kỳ Venus Williams 7–5, 6–3
Vô địch 2002 Wimbledon Cỏ Hoa Kỳ Venus Williams 7–6(7–4), 6–3
Vô địch 2002 US Open (2) Cứng Hoa Kỳ Venus Williams 6–4, 6–3
Vô địch 2003 Australian Open Cứng Hoa Kỳ Venus Williams 7–6(7–4), 3–6, 6–4
Vô địch 2003 Wimbledon (2) Cỏ Hoa Kỳ Venus Williams 4–6, 6–4, 6–2
Á quân 2004 Wimbledon Cỏ Nga Maria Sharapova 1–6, 4–6
Vô địch 2005 Australian Open (2) Cứng Hoa Kỳ Lindsay Davenport 2–6, 6–3, 6–0
Vô địch 2007 Australian Open (3) Cứng Nga Maria Sharapova 6–1, 6–2
Á quân 2008 Wimbledon (2) Cỏ Hoa Kỳ Venus Williams 5–7, 4–6
Vô địch 2008 US Open (3) Cứng Serbia Jelena Janković 6–4, 7–5
Vô địch 2009 Australian Open (4) Cứng Nga Dinara Safina 6–0, 6–3
Vô địch 2009 Wimbledon (3) Cỏ Hoa Kỳ Venus Williams 7–6(7–3), 6–2
Vô địch 2010 Australian Open (5) Cứng Bỉ Justine Henin 6–4, 3–6, 6–2
Vô địch 2010 Wimbledon (4) Cỏ Nga Vera Zvonareva 6–3, 6–2
Á quân 2011 US Open (2) Cứng Úc Samantha Stosur 2–6, 3–6
Vô địch 2012 Wimbledon (5) Cỏ Ba Lan Agnieszka Radwańska 6–1, 5–7, 6–2
Vô địch 2012 US Open (4) Cứng Belarus Victoria Azarenka 6–2, 2–6, 7–5
Vô địch 2013 French Open (2) Clay Nga Maria Sharapova 6–4, 6–4
Vô địch 2013 US Open (5) Cứng Belarus Victoria Azarenka 7-5, 6–7(6–8), 6–1
Vô địch 2014 US Open (6) Cứng Đan Mạch Caroline Wozniacki 6–3, 6–3
Vô địch 2015 Australian Open (6) Cứng Nga Maria Sharapova 6–3, 7–6 (5)
Vô địch 2015 French Open (3) Clay Cộng hòa Séc Lucie Šafářová 6–3, 6–7 (6–2), 6–2
Vô địch 2015 Wimbledon(6) Cỏ Tây Ban Nha Garbiñe Muguruza 6–4, 6–4

Đôi nữ: 13 (13-0)[sửa | sửa mã nguồn]

Outcome Year Championship Surface Partner Opponents Score
Vô địch 1999 French Open Clay Hoa Kỳ Venus Williams Thụy Sĩ Martina Hingis
Nga Anna Kournikova
6–3, 6–7(2–7), 8–6
Vô địch 1999 US Open Cứng Hoa Kỳ Venus Williams Hoa Kỳ Chanda Rubin
Pháp Sandrine Testud
4–6, 6–1, 6–4
Vô địch 2000 Wimbledon Cỏ Hoa Kỳ Venus Williams Pháp Julie Halard-Decugis
Nhật Bản Ai Sugiyama
6–3, 6–2
Vô địch 2001 Australian Open Cứng Hoa Kỳ Venus Williams Hoa Kỳ Lindsay Davenport
Hoa Kỳ Corina Morariu
6–2, 2–6, 6–4
Vô địch 2002 Wimbledon (2) Cỏ Hoa Kỳ Venus Williams Tây Ban Nha Virginia Ruano Pascual
Argentina Paola Suárez
6–2, 7–5
Vô địch 2003 Australian Open (2) Cứng Hoa Kỳ Venus Williams Tây Ban Nha Virginia Ruano Pascual
Argentina Paola Suárez
4–6, 6–4, 6–3
Vô địch 2008 Wimbledon (3) Cỏ Hoa Kỳ Venus Williams Hoa Kỳ Lisa Raymond
Úc Samantha Stosur
6–2, 6–2
Vô địch 2009 Australian Open (3) Cứng Hoa Kỳ Venus Williams Slovakia Daniela Hantuchová
Nhật Bản Ai Sugiyama
6–3, 6–3
Vô địch 2009 Wimbledon (4) Cỏ Hoa Kỳ Venus Williams Úc Samantha Stosur
Úc Rennae Stubbs
7–6(7–4), 6–4
Vô địch 2009 US Open (2) Cứng Hoa Kỳ Venus Williams Zimbabwe Cara Black
Hoa Kỳ Liezel Huber
6–2, 6–2
Vô địch 2010 Australian Open (4) Cứng Hoa Kỳ Venus Williams Zimbabwe Cara Black
Hoa Kỳ Liezel Huber
6–4, 6–3
Vô địch 2010 French Open (2) Clay Hoa Kỳ Venus Williams Cộng hòa Séc Květa Peschke
Slovenia Katarina Srebotnik
6–2, 6–3
Vô địch 2012 Wimbledon (5) Cỏ Hoa Kỳ Venus Williams Cộng hòa Séc Andrea Hlaváčková
Cộng hòa Séc Lucie Hradecká
7–5, 6–4

Đôi nam nữ: 4 (2-2)[sửa | sửa mã nguồn]

Outcome Year Championship Surface Partner Opponents Score
Á quân 1998 French Open Clay Argentina Luis Lobo Hoa Kỳ Justin Gimelstob
Hoa Kỳ Venus Williams
4–6, 4–6
Vô địch 1998 Wimbledon Cỏ Belarus Max Mirnyi Ấn Độ Mahesh Bhupathi
Croatia Mirjana Lučić
6–4, 6–4
Vô địch 1998 US Open Cứng Belarus Max Mirnyi Hoa Kỳ Patrick Galbraith
Hoa Kỳ Lisa Raymond
6–2, 6–2
Á quân 1999 Australian Open Cứng Belarus Max Mirnyi Cộng hòa Nam Phi David Adams
Cộng hòa Nam Phi Mariaan de Swardt
4–6, 6–4, 6–7(5–7)

Danh hiệu Granslam đôi nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch (13)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Người đánh cặp Đối thủ trận chung kết Tỉ số
1999 Pháp Mở rộng Hoa Kỳ Venus Williams Thụy Sĩ Martina Hingis
Nga Anna Kournikova
6-3, 6-7, 8-6
1999 Mỹ Mở rộng Hoa Kỳ Venus Williams Hoa Kỳ Chanda Rubin
Pháp Sandrine Testud
4-6, 6-1, 6-4
2000 Wimbledon Hoa Kỳ Venus Williams Pháp Julie Halard-Decugis
Nhật Bản Ai Sugiyama
6-3, 6-2
2001 Úc Mở rộng Hoa Kỳ Venus Williams Hoa Kỳ Lindsay Davenport
Hoa Kỳ Corina Morariu
6-2, 4-6, 6-4
2002 Wimbledon (2) Hoa Kỳ Venus Williams Tây Ban Nha Virginia Ruano Pascual
Argentina Paola Suárez
6-2, 7-5
2003 Australian Open (2) Hoa Kỳ Venus Williams Tây Ban Nha Virginia Ruano Pascual
Argentina Paola Suárez
4-6, 6-4, 6-3
2008 Wimbledon (3) Hoa Kỳ Venus Williams Úc Samantha Stosur
Hoa Kỳ Lisa Raymond
6-2, 6-2
2009 Australian Open (3) Hoa Kỳ Venus Williams Slovakia Daniela Hantuchová
Nhật Bản Ai Sugiyama
6–3, 6-3
2009 Wimbledon (4) Hoa Kỳ Venus Williams Úc Samantha Stosur
Úc Rennae Stubbs
7–6(7–4), 6–4
2009 US Open (2) Hoa Kỳ Venus Williams Zimbabwe Cara Black
Hoa Kỳ Liezel Huber
6–2, 6–2
2010 Australian Open (4) Hoa Kỳ Venus Williams Zimbabwe Cara Black
Hoa Kỳ Liezel Huber
6–4, 6–3
2010 French Open (2) Hoa Kỳ Venus Williams Cộng hòa Séc Květa Peschke
Slovenia Katarina Srebotnik
6–2, 6–3
2012 Wimbledon (5) Hoa Kỳ Venus Williams Cộng hòa Séc Andrea Hlaváčková
Cộng hòa Séc Lucie Hradecká
7–5, 6–4

Danh hiệu Granslam đôi nam nữ (4)[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch (2)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Người đánh cặp Đối thủ trận chung kết Tỉ số
1998 Wimbledon Belarus Max Mirnyi Ấn Độ Mahesh Bhupathi
Croatia Mirjana Lučić
6-4, 6-4
1998 Mỹ Mở rộng Belarus Max Mirnyi Hoa Kỳ Patrick Galbraith
Hoa Kỳ Lisa Raymond
6-2, 6-2

Á quân (2)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Người đánh cặp Đối thủ trận chung kết Tỉ số
1998 Pháp Mở rộng Argentina Luis Lobo Hoa Kỳ Justin Gimelstob
Hoa Kỳ Venus Williams
6-4, 6-4
1999 Úc Mở rộng Belarus Max Mirnyi Cộng hòa Nam Phi Mariaan de Swardt
Cộng hòa Nam Phi David Adams
6-4, 4-6, 7-6

Danh hiệu (39)[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Legend
Grand Slam (18)
Cúp Grand Slam (1)
WTA Championships (1)
Tier I (8)
Tier II (10)
Tier III (0)
Tier IV & V (0)
Titles by Surface
Cứng (20)
Đất nện (2)
Cỏ (2)
Thảm (4)
STT Ngày Giải Mặt sân Đối thủ Tỉ số
1. 22 tháng 2, 1999 Paris, Pháp Thảm Pháp Amélie Mauresmo 2-6, 6-3, 7-6(4)
2. 1 tháng 3, 1999 Indian Wells, Hoa Kỳ Cứng Đức Steffi Graf 6-3, 3-6, 7-5
3. 9 tháng 8, 1999 Los Angeles, Hoa Kỳ Cứng Pháp Julie Halard-Decugis 6-1 6-4
4. 30 tháng 8, 1999 Mỹ Mở rộng, New York, Hoa Kỳ Cứng Thụy Sĩ Martina Hingis 6-3, 7-6(4)
5. 27 tháng 9, 1999 Munich, Đức (Cúp Grand Slam) Cứng Hoa Kỳ Venus Williams 6-1, 3-6, 6-3
6. 14 tháng 2, 2000 Hanover, Đức Thảmhảm

Thảm

Cộng hòa Séc Denisa Chládková 6-1, 6-1
7. 7 tháng 8, 2000 Los Angeles, Hoa Kỳ Cứng Hoa Kỳ Lindsay Davenport 4-6, 6-4, 7-6(1)
8. 2 tháng 10, 2000 Tōkyō, Nhật Bản (Princess) Cứng Pháp Julie Halard-Decugis 7-5, 6-1
9. 1 tháng 3, 2001 Indian Wells, Hoa Kỳ Bỉ Kim Clijsters 4-6, 6-4, 6-2
10. 13 tháng 8, 2001 Toronto, Canada Cứng Hoa Kỳ Jennifer Capriati 6-1, 6-7(7), 6-3
11. 29 tháng 10, 2001 WTA Tour Championships, Munich, Đức Cứng Hoa Kỳ Lindsay Davenport walkover
12. 25 tháng 2, 2002 Scottsdale, Hoa Kỳ Cứng Hoa Kỳ Jennifer Capriati 6-2, 4-6, 6-4
13. 18 tháng 3, 2002 Miami, Hoa Kỳ Cứng Hoa Kỳ Jennifer Capriati 7-5, 7-6(4)
13 tháng 5, 2002 Roma, Ý Đất nện Bỉ Justine Henin 7-6(6), 6-4
15. 27 tháng 5, 2002 Pháp Mở rộng, Paris, France Đất nện Hoa Kỳ Venus Williams 7-5, 6-3
16. 24 tháng 6, 2002 Wimbledon, Luân Đôn, Vương quốc Liên Cỏ Hoa Kỳ Venus Williams 7-6(4), 6-3
17. 26 tháng 8, 2002 Mỹ Mở rộng, New York, Hoa Kỳ Cứng Hoa Kỳ Venus Williams 6-4, 6-3
18. 16 tháng 9, 2002 Tōkyō, Nhật Bản (Princess) Cứng Bỉ Kim Clijsters 2-6, 6-3, 6-3
19. 9 tháng 9, 2002 Leipzig, Đức Thảm Nga Anastasia Myskina 6-3, 6-2
20. 13 tháng 1, 2003 Úc Mở rộng, Melbourne, Úc Cứng Hoa Kỳ Venus Williams 7-6(4), 3-6, 6-4
21. 3 tháng 2, 2003 Paris, Pháp Thảm Pháp Amélie Mauresmo 6-3, 6-2
22. 17 tháng 3, 2003 Miami, Hoa Kỳ Cứng Hoa Kỳ Jennifer Capriati 4-6, 6-4, 6-1
23. 23 tháng 6, 2003 Wimbledon, Luân Đôn, Vương quốc Liên Cỏ Hoa Kỳ Venus Williams 4-6, 6-4, 6-2
24. Miami, Hoa Kỳ Cứng Nga Elena Dementieva 6-1, 6-1
25. 20 tháng 9, 2004 Bắc Kinh, Trung Quốc Cứng Nga Svetlana Kuznetsova 4-6, 7-5, 6-4
26. 17 tháng 1, 2005 Úc Mở rộng, Melbourne, Úc Cứng Hoa Kỳ Lindsay Davenport 2-6, 6-3, 6-0
27. 27 tháng 1, 2007 Úc Mở rộng, Melbourne, Úc Cứng Nga Maria Sharapova 6-1, 6-2
28. 31 tháng 3, 2007 Miami, Hoa Kỳ Cứng Bỉ Justine Henin 0-6, 7-5, 6-3

Đôi (11)[sửa | sửa mã nguồn]

Legend
Grand Slam (6)
Olympic Gold (1)
WTA Championships (0)
Tier I (1)
Tier II (2)
Tier III (1)
Tier IV & V (0)
STT Ngày Giải Người đánh cặp Đối thủ Tỉ số
1. 23 tháng 2, 1998 Oklahoma City, H.K. Hoa Kỳ Venus Williams România Catalina Cristea
Úc Kristine Kunce
7-5, 6-2
2. 12 tháng 10, 1998 Zürich Mở rộng, Thụy Sĩ Hoa Kỳ Venus Williams Cộng hòa Nam Phi Mariaan de Swardt
Ukraina Elena Tatarkova
5-7, 6-1, 6-3
3. 15 tháng 2, 1999 Hamburg, Đức Hoa Kỳ Venus Williams Pháp Alexandra FHoa Kỳi
Pháp Nathalie Tauziat
5-7, 6-2, 6-2
4. 24 tháng 5, 1999 Pháp Mở rộng, Paris Hoa Kỳ Venus Williams Thụy Sĩ Martina Hingis
Nga Anna Kournikova
6-3, 6-7(2), 8-6
5. 30 tháng 8, 1999 Mỹ Mở rộng, Thành phố New York Hoa Kỳ Venus Williams Hoa Kỳ Chanda Rubin
Pháp Sandrine Testud
4-6, 6-1, 6-4
6. 26 tháng 6, 2000 Wimbledon, Vương quốc Liên Hoa Kỳ Venus Williams Pháp Julie Halard
Nhật Bản Ai Sugiyama
6-3, 6-2
7. 18 tháng 9, 2000 Thế vận hội Mùa, Sydney, Úc Hoa Kỳ Venus Williams|Hà Lan Kristie Boogert
Hà Lan Miriam Oremans
6-1, 6-1
8. 15 tháng 1, 2001 Australian Open, Melbourne Hoa Kỳ Venus Williams Hoa Kỳ Lindsay Davenport
Hoa Kỳ Corina Morariu
6-2, 4-6, 6-4
9. 24 tháng 6, 2002 Hoa Kỳ Venus Williams Tây Ban Nha Virginia Ruano Pascual
Argentina Paola Suárez
6-2, 7-5
10. 24 tháng 9, 2002 Leipzig, Đức Hoa Kỳ Alexandra Stevenson Slovakia Janette Husárová
Argentina Paola Suárez
6-3, 7-5
11. 13 tháng 1, 2003 Australian Open, Melbourne Hoa Kỳ Venus Williams Tây Ban Nha Virginia Ruano Pascual
Argentina Paola Suárez
4-6, 6-4, 6-3
  • A = không tham gia giải đấu
  • SR = the ratio of the number of singles tournaments won to the number of those tournaments played
  • LQ = thua ở vòng loại
  • 1 Nếu tính cả số lần tham dự Fed Cup (3-0), kỷ lục thắng thua tổng cộng là 355-77.
  • ² Won 3 matches in the 1997 qualifying tournament to reach the main draw.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Hồ sơ trên trang web của WTA Tour về Serena Williams
  2. ^ Rankin, Claudia The Meaning of Serena Williams The New York Times. 25/8/2015
  3. ^ “Career Prize Money Leaders” (PDF). WTA. 14 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2015.