Gabriela Sabatini

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Gabriela Sabatini
Gab2-sabatini-wikipedia.jpg
Quốc tịch  Argentina
Nơi cư trú Argentina
Sinh 16 tháng 5, 1970 (46 tuổi)
Buenos Aires, Argentina
Chiều cao 1.75 m (5 ft 9 in)
Lên chuyên nghiệp 1985
Giải nghệ 1996
Tay thuận Tay phải
Tiền thưởng $8.785.850
Đánh đơn
Thắng/Thua 632-189
Số danh hiệu 27
Thứ hạng cao nhất Số 3 (1991)
Thành tích đánh đơn Gland Slam
Úc Mở rộng BK (1989, 1992-1994)
Pháp mở rộng BK (1985, 1987, 1988, 1991, 1992)
Wimbledon CK (1991)
Mỹ Mở rộng (1990)
Đánh đôi
Thắng/Thua 252-96
Số danh hiệu 12
Cập nhật lần cuối: 15 tháng 06, 2006.
Thành tích Huy chương Olympic
Quần vợt nữ
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Seoul 1988 Đơn nữ

Gabriela Beatriz Sabatini (sinh ngày 16 tháng 5 năm 1970 tại Buenos Aires, Argentina) là cựu vận động viên quần vợt chuyên nghiệp của Argentina. Cô là một trong những nữ vận động viên hàng đầu trong thời kỳ cuối thập kỷ 1980 và đầu thập kỷ 1990. Cô giành ngôi vô địch đơn nữ tại giải quần vợt Mỹ mở rộng năm 1990, vô địch đôi nữ tại giải Wimbledon năm 1988, và một huy chương Bạc tại Thế vận hội Olympic 1988.

Các trận chung kết Grand Slam đơn nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch (1)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải đấu Đối thủ ở trận chung kết Tỉ số
1990 Hoa Kỳ Mỹ mở rộng Đức Steffi Graf 6–2, 7–6

Á quân (2)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải đấu Đối thủ ở trận chung kết Tỉ số
1988 Hoa Kỳ Mỹ mở rộng Đức Steffi Graf 6–3, 3–6, 6–1
1991 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Wimbledon Đức Steffi Graf 6–4, 3–6, 8–6

Các chức vô địch WTA Tour đơn nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Legend
Grand Slam (1)
WTA Championships (2)
Tier I (6)
Tier II (10)
Tier III (2)
Tier IV & V (1)
VS (5)
Stt. Ngày Giải Mặt sân Đối thủ ở trận chung kết Kết quả
1. 20 tháng 10, 1985 Nhật Bản Tokyo Cứng Hoa Kỳ Linda Gates 6–3, 6–4
2. 07 tháng 12, 1986 Argentina Argentinian Open Đất nện Tây Ban Nha Arantxa Sanchez Vicario 6–1, 6–1
3. 20 tháng 09, 1987 Nhật Bản Toray Pan Pacific Open Trải thảm Thụy Sĩ Manuela Maleeva-Fragniere 6–4, 7–6(6)
4. 25 tháng 10, 1987 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Brighton Trải thảm Hoa Kỳ Pam Shriver 7–5, 6–4
5. 06 tháng 12, 1987 Argentina Argentinian Open (2) Đất nện Đức Isabel Cueto 6–0, 6–2
6. 13 tháng 03, 1988 Hoa Kỳ Boca Raton, Florida Cứng Đức Steffi Graf 2–6, 6–3, 6–1
7. 08 tháng 05, 1988 Ý Italian Open Đất nện Canada Helen Kelesi 6–1, 6–7(4), 6–1
8. 21 tháng 08, 1988 Canada Canadian Open Cứng Liên Xô Natasha Zvereva 6–1, 6–2
9. 20 tháng 11, 1988 Hoa Kỳ Virginia Slims Championship Trải thảm Hoa Kỳ Pam Shriver 7–5, 6–3, 6–2
10. 02 tháng 04, 1989 Hoa Kỳ Miami Cứng Hoa Kỳ Chris Evert 6–1, 4–6, 6–2
11. 16 tháng 04, 1989 Hoa Kỳ Amelia Island, Florida Đất nện Đức Steffi Graf 3–6, 6–3, 7–5
12. 14 tháng 05, 1989 Ý Italian Open, Rome (2) Đất nện Tây Ban Nha Arantxa Sanchez-Vicario 6–2, 5–7, 6–4
13. 15 tháng 10, 1989 Đức Filderstadt Trải thảm Hoa Kỳ Mary Joe Fernandez 7–6(5), 6–4
14. 11 tháng 03, 1990 Hoa Kỳ Boca Raton, Florida Cứng Hoa Kỳ Jennifer Capriati 6–4, 7–5
15. 09 tháng 09, 1990 Hoa Kỳ Mỹ mở rộng Cứng Đức Steffi Graf 6–2, 7–6(4)
16. 03 tháng 02, 1991 Nhật Bản Toray Pan Pacific Open (2) Trải thảm Hoa Kỳ Martina Navratilova 2–6, 6–2, 6–4
17. 10 tháng 03, 1991 Hoa Kỳ Boca Raton, Florida (2) Cứng Đức Steffi Graf 6–4, 7–6(6)
18. 07 tháng 04, 1991 Hoa Kỳ Hilton Head, South Carolina Đất nện Gruzia Leila Meskhi 6–1, 6–1
19. 14 tháng 04, 1991 Hoa Kỳ Amelia Island, Florida (2) Đất nện Đức Steffi Graf 7–5, 7–6(3)
20. 12 tháng 05, 1991 Ý Italian Open, Rome (3) Đất nện Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Monica Seles 6–3, 6–2
21. 12 tháng 01, 1992 Úc Sydney Cứng Tây Ban Nha Arantxa Sanchez-Vicario 6–1, 6–1
22. 02 tháng 02, 1992 Nhật Bản Toray Pan Pacific Open (3) Trải thảm Hoa Kỳ Martina Navratilova 6–2, 4–6, 6–2
23. 05 tháng 04, 1992 Hoa Kỳ Hilton Head, South Carolina (2) Đất nện Tây Ban Nha Conchita Martinez 6–1, 6–4
24. 12 tháng 04, 1992 Hoa Kỳ Amelia Island, Florida (3) Đất nện Đức Steffi Graf 6–2, 1–6, 6–3
25. 10 tháng 05, 1992 Ý Italian Open (4) Đất nện Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Monica Seles 7–5, 6–4
26. 10 tháng 05, 1994 Hoa Kỳ Virginia Slims Championship (2) Trải thảm Hoa Kỳ Lindsay Davenport 6–3, 6–2, 6–4
27. 15 tháng 01, 1995 Úc Sydney (2) Cứng Hoa Kỳ Lindsay Davenport 6–3, 6–4

Tóm tắt thành tích thi đấu đơn ở các giải Grand Slam[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu 1984 1985 1986 1987 1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996
Úc mở rộng A A NH A A BK 3R TK BK BK BK 1R 4R
Pháp mở rộng A BK 4R BK BK 4R 4R BK BK TK 1R TK A
Wimbledon A 3R BK TK 4R 2R BK CK SF TK 4R TK A
Mỹ mở rộng 3R 1R 4R TK CK BK TK TK TK BK BK 3R

NH = Giải đấu không được tổ chức.

A = Không tham dự.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]