Iga Świątek

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Iga Świątek
Iga Swiatek RG18.jpg
Quốc tịch Ba Lan
Nơi cư trúRaszyn
Sinh31 tháng 5, 2001 (18 tuổi)
Warsaw
Chiều cao1,76 mét (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Tay thuậnTay phải (hai tay trái tay)
Huấn luyện viênPiotr Sierzputowski
Jolanta Rusin-Krzepota
Tiền thưởng$165,571
Đánh đơn
Thắng/Thua81–18 (81.82%)
Số danh hiệu7 ITF
Thứ hạng cao nhấtSố 88 (15 tháng 4 năm 2019)
Thứ hạng hiện tạiSố 103 (13 tháng 5 năm 2019)
Thành tích đánh đơn Gland Slam
Úc Mở rộngV2 (2019)
Pháp mở rộngV4 (2019)
Wimbledon trẻ (2018)
Mỹ Mở rộng trẻV2 (2016)
Đánh đôi
Thắng/Thua7–6 (53.85%)
Số danh hiệu0
Thứ hạng cao nhấtSố 1089 (25 tháng 6 năm 2018)
Thành tích đánh đôi Gland Slam
Úc Mở rộng trẻCK (2017)
Pháp Mở rộng trẻ (2018)
Wimbledon trẻBK (2016)
Mỹ Mở rộng trẻBK (2016)
Giải đồng đội
Fed Cup4-3 (đơn 2-2, đôi 2-1)
Cập nhật lần cuối: 14 tháng 5 năm 2019.

Iga Świątek (phát âm tiếng Ba Lan: [ˈiɡa ˈɕfjɔntɛk]; sinh ngày 31 tháng 5 năm 2001) là một vận động viên quần vợt người Ba Lan. Cô đã giành được 7 danh hiệu đơn ITF và có thứ hạng đánh đơn cao nhất là vị trí số 88 vào tháng 4 năm 2019.

Trong sự nghiệp trẻ, cô là thành viên của Ba Lan vô địch Fed Cup Trẻ vào năm 2016.[1] Cô cũng vô địch nội dung đôi nữ trẻ Giải quần vợt Pháp Mở rộng 2018 với Caty McNally, người đã thắng cô ở vòng bán kết nội dung đơn nữ trẻ, nhưng sau đó cô đã vô địch nội dung đơn nữ trẻ tại Wimbledon, đánh bại Leonie Küng của Thụy Sĩ sau 2 set đấu. Cô hoàn thành sự nghiệp trẻ của mình tại Thế vận hội Trẻ Mùa hè 2018Buenos Aires, khi cô giành huy chương vàng nội dung đôi nữ trẻ với Kaja Juvan của Slovenia, người giành huy chương vàng ở nội dung đơn nữ trẻ.[2]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Chú giải
 CK  BK TK V# RR Q# A NH
(VĐ) Vô địch giải; vào tới (CK) chung kết, (BK) bán kết, (TK) tứ kết; (V#) các vòng 4, 3, 2, 1; thi đấu (RR) vòng bảng; vào tới vòng loại (Q#) vòng loại chính, 2, 1; (A) không tham dự giải; hoặc (NH) giải không tổ chức. SR=tỉ lệ vô địch (số chức vô địch/số giải đấu)
Để tránh nhầm lẫn hoặc tính thừa, bảng biểu cần được cập nhật khi giải đấu kết thúc hoặc vận động viên đã kết thúc quá trình thi đấu tại giải.
Giải đấu 2019 SR T–B
Grand Slam
Úc Mở rộng V2 0 / 1 1–1
Pháp Mở rộng V4 0 / 0 3–1
Wimbledon 0 / 0 0–0
Mỹ Mở rộng 0 / 0 0–0
Thắng–Bại 1–1 0 / 1 1–1

Chung kết sự nghiệp WTA[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn: 1 (1 á quân)[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích
Grand Slam (0–0)
Tour Championships (0–0)
Premier Mandatory & Premier 5 (0–0)
Premier (0–0)
International (0–1)
Chung kết theo mặt sân
Cứng (0–0)
Đất nện (0–1)
Cỏ (0–0)
Thảm (0–0)
Kết quả T–B    Ngày    Giải đấu Thể loại Mặt sân Đối thủ Tỷ số
Á quân 0–1 0Lỗi: thời gian không hợp lệTháng 4 năm 2019 Ladies Open Lugano, Thụy Sĩ International Đất nện Slovenia Polona Hercog 3–6, 6–3, 3–6

Chung kết ITF[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn: 7 (7–0)[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích
$100,000
$80,000
$60,000 (2–0)
$25,000 (1–0)
$15,000 (3–0)
$10,000 (1–0)
Chung kết theo mặt sân
Cứng (2–0)
Đất nện (5–0)
Cỏ (0–0)
Thảm (0–0)
Kết quả T–B    Ngày    Giải đấu Mặt sân Đối thủ Tỷ số
Vô địch 1–0 Tháng 10 năm 2016 ITF Stockholm, Thụy Điển Cứng (i) România Laura-Ioana Paar 6–4, 6–3
Vô địch 2–0 Tháng 2 năm 2017 ITF Bergamo, Ý Đất nện (i) Ý Martina Di Giuseppe 6–4, 3–6, 6–3
Vô địch 3–0 Tháng 5 năm 2017 ITF Győr, Hungary Đất nện Cộng hòa Séc Gabriela Horáčková 6–2, 6–2
Vô địch 4–0 Tháng 2 năm 2018 ITF Sharm El Sheikh, Ai Cập Cứng Bỉ Britt Geukens 6–3, 6–1
Vô địch 5–0 Tháng 4 năm 2018 ITF Pelham, Hoa Kỳ Đất nện Hoa Kỳ Allie Kiick 6–2, 6–0
Vô địch 6–0 0Lỗi: thời gian không hợp lệTháng 9 năm 2018 ITF Budapest, Hungary Đất nện Ukraina Katarina Zavatska 6–2, 6–2
Vô địch 7–0 0Lỗi: thời gian không hợp lệTháng 9 năm 2018 ITF Montreux, Thụy Sĩ Đất nện Bỉ Kimberley Zimmermann 6–2, 6–2

Đôi: 1 (0–1)[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích
$100,000
$80,000
$60,000
$25,000
$15,000 (0–1)
Chung kết theo mặt sân
Cứng (0–1)
Đất nện (0–0)
Cỏ (0–0)
Thảm (0–0)
Kết quả T–B    Ngày    Giải đấu Mặt sân Đồng đội Đối thủ Tỷ số
Á quân 0–1 Tháng 2 năm 2018 ITF Sharm El Sheikh, Ai Cập Cứng Đức Constanze Stepan Nga Anna Morgina
Nga Valeriya Solovyeva
4–6, 2–6

Fed Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vòng Ngày Địa điểm Mặt sân Đối thủ Đối thủ T/B Tỷ số
Fed Cup 2018
Khu vực châu Âu/châu phi
Nhóm I - Play-off
P/O 10 tháng 2 năm 2018 Tallinn, Estonia Cứng (i) Bulgaria Bulgaria Bulgaria Petia Arshinkova T 6–0, 6–4
Fed Cup 2019
Khu vực châu Âu/châu Phi
Nhóm I - Bảng A
V/B 6 tháng 2 ănm 2019 Zielona Góra, Ba Lan Cứng (i) Nga Nga Nga Natalia Vikhlyantseva B 0–6, 2–6
V/B 8 tháng 2 năm 2019 Zielona Góra, Ba Lan Cứng (i) Đan Mạch Đan Mạch Đan Mạch Clara Tauson T 6–3, 7–6(9-7)
Play-off nhóm I P/O 9 tháng 2 năm 2019 Zielona Góra, Ba Lan Cứng (i) Ukraina Ukraina Ukraina Dayana Yastremska B 6–7(2–7), 4–6

Đôi[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vòng Ngày Địa điểm Mặt sân Đồng đội Đối thủ Đối thủ T/B Tỷ số
Fed Cup 2018
Khu vực châu Âu/châu Phi
Nhóm I - Bảng D
V/B 9 tháng 2 năm 2018 Tallinn, Estonia Cứng (i) Alicja Rosolska Thổ Nhĩ Kỳ Turkey Thổ Nhĩ Kỳ Ayla Aksu
Thổ Nhĩ Kỳ Basak Eraydin
B 3–6, 6–2, 1–6
Fed Cup 2019
Khu vực châu Âu/châu phi
Nhóm I - Bảng A
V/B 6 tháng 2 năm 2019 Zielona Góra, Ba Lan Cứng (i) Alicja Rosolska Nga Russia Nga Margarita Gasparyan
Nga Daria Kasatkina
W 6–0, 3–6, 6–3
Play-off nhóm I P/O 9 tháng 2 năm 2019 Zielona Góra, Ba Lan Cứng (i) Alicja Rosolska Ukraina Ukraine Ukraina Marta Kostyuk
Ukraina Kateryna Kozlova
W 6–1, 1–6, 7–6(7-5)

Chung kết Grand Slam Trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn nữ trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả Năm Giải đấu Mặt sân Đối thủ Tỷ số
Vô địch 2018 Wimbledon Cỏ Thụy Sĩ Leonie Küng 6–4, 6–2

Đôi nữ trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả Năm Giải đấu Mặt sân Đồng đội Đối thủ Tỷ số
Á quân 2017 Úc Mở rộng Cứng Ba Lan Maja Chwalińska Canada Bianca Andreescu
Hoa Kỳ Carson Branstine
1–6, 6–7(4–7)
Vô địch 2018 Pháp Mở rộng Đất nện Hoa Kỳ Caty McNally Nhật Bản Yuki Naito
Nhật Bản Naho Sato
6–2, 7–5

Kết quả ITF trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn: 8 (6 danh hiệu, 2 á quân)[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích (T–B)
Grand Slam Trẻ (1–0)
Thể loại GA (0–1)
Thể loại G1 (2–0)
Thể loại G2 (0–1)
Thể loại G3 (0–0)
Thể loại G4 (3–0)
Thể loại G5 (0–0)
Kết quả Số Ngày Giải đấu Mặt sân Đối thủ Tỷ số
Vô địch 1. 26 tháng 4 năm 2015 Nottingham, Anh Quốc Cứng Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Emily Smith 6–4, 3–6, 6–3
Vô địch 2. 24 tháng 5 năm 2015 Budapest, Hungary Đất nện Cộng hòa Séc Johana Markova 6–2, 6–2
Vô địch 3. 20 tháng 6 năm 2015 Riga, Latvia Đất nện Litva Paulina Bakaite 6–3, 6–0
Á quân 1. 6 tháng 9 năm 2015 Prague, Cộng hòa Séc Đất nện Ukraina Anastasia Zarytska 5–7, 1–6
Vô địch 4. 3 tháng 9 năm 2016 Repentigny, Canada Cứng Serbia Olga Danilović 3–6, 2–0 bỏ cuộc
Vô địch 5. 19 tháng 1 năm 2017 Traralgon, Úc Cứng Ukraina Marta Kostyuk 6–3, 6–3
Á quân 2. 28 tháng 5 năm 2017 Milan, Ý Đất nện Nga Elena Rybakina 6–1, 6–7(5–7), 3–6
Vô địch 6. 14 tháng 7 năm 2018 Wimbledon Cỏ Thụy Sĩ Leonie Küng 6–4, 6–2

Đôi: 5 (3 danh hiệu, 2 á quân)[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích (T–B)
Grand Slam Trẻ (1–1)
Thể loại GA (0–0)
Thể loại G1 (1–0)
Thể loại G2 (0–1)
Thể loại G3 (0–0)
Thể loại G4 (1–0)
Thể loại G5 (0–0)
Kết quả Số Ngày Giải đấu Mặt sân Đồng đội Đối thủ Tỷ số
Vô địch 1. 20 tháng 6 năm 2015 Riga, Latvia Đất nện Ba Lan Wiktoria Rutkowska Belarus Ninel Batalova
Belarus Hanna Sokal
6–3, 6–4
Á quân 1. 6 tháng 9 năm 2015 Prague, Cộng hòa Séc Đất nện Ba Lan Daria Kuczer Slovakia Barbora Matusova
Đức Eva Marie Voracek
6–7(4–7), 1–6
Vô địch 2. 19 tháng 1 năm 2017 Traralgon, Úc Cứng Ba Lan Maja Chwalińska Úc Gabriella Da Silva Fick
Úc Kaitlin Staines
3–6, 6–4, 10–7
Á quân 2. 27 tháng 1 năm 2017 Úc Mở rộng Cứng Ba Lan Maja Chwalińska Canada Bianca Andreescu
Hoa Kỳ Carson Branstine
1–6, 6–7(4–7)
Vô địch 3. 8 tháng 6 năm 2018 Pháp Mở rộng Đất nện Hoa Kỳ Caty McNally Nhật Bản Yuki Naito
Nhật Bản Naho Sato
6–2, 7–5

Giải đồng đội: 1 (1 danh hiệu)[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả Số Ngày Giải đấu Mặt sân Đồng đội/Đội Đối thủ Tỷ số
Vô địch 1. 2 tháng 10 năm 2016 Fed Cup Trẻ,
Budapest, Hungary
Đất nện Ba Lan Maja Chwalińska
Ba Lan Stefania Rogozińska-Dzik
Hoa Kỳ Amanda Anisimova
Hoa Kỳ Claire Liu
Hoa Kỳ Caty McNally
2–1

Thành tích đối đầu với tay vợt trong top 50[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Poland defeats USA to take Junior Fed Cup title”. 
  2. ^ “Results”. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Top Polish female tennis players

Bản mẫu:Vô địch đôi nữ trẻ Pháp Mở rộng