Caroline Wozniacki

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Caroline Wozniacki
Caroline Wozniacki (19247118305).jpg
Quốc tịch Đan Mạch
Nơi cư trúMonte Carlo, Monaco
Sinh11 tháng 7, 1990 (28 tuổi)
Odense, Đan Mạch
Chiều cao1,77 m (5 ft 9 12 in)[1]
Lên chuyên nghiệp18 tháng 7 năm 2005[1]
Tay thuậnTay phải (cú trái 2 tay)[1]
Tiền thưởngUS$19,735,481[1]
Trang chủwww.carolinewozniacki.dk
Đánh đơn
Thắng/Thua456 - 177
Số danh hiệu23 WTA, 4 ITF
Thứ hạng cao nhất1 (11.10.2010)
Thứ hạng hiện tại2 (26.02.2018)
Thành tích đánh đơn Gland Slam
Úc Mở rộngW (2018)
Pháp mở rộngQF (2010,2017)
Wimbledon4R (2009, 2010, 2011,2014,2015,2017)
Mỹ Mở rộngF (2009, 2014)
Các giải khác
WTA FinalsW (2017)
Thế vận hộiQF (2012)
Đánh đôi
Thắng/Thua36 - 54
Số danh hiệu2 WTA
Thứ hạng cao nhấtNo. 52 (14 tháng 9 năm 2009)
Thành tích đánh đôi Gland Slam
Úc Mở rộng2R (2008)
Pháp Mở rộng2R (2010)
Wimbledon2R (2009, 2010)
Mỹ Mở rộng3R (2009)

Caroline Wozniacki (sinh ngày 11 tháng 7 năm 1990 tại Odense) là một vận động viên quần vợt Đan Mạch. Cô đạt được thứ hạng cao nhất trong sự nghiệp là thứ 1 thế giới ngày 7 tháng 10 năm 2010[2] và giữ vị trí này trong 67 tuần đến 30 tháng 1 năm 2012. Ngày 29 tháng 1 năm 2018 cô trở lại vị trí số 1 Thế giới sau khi vô địch Australian Open 2018. Cô là vận động viên nữ Đan Mạch duy nhất nằm trong 300 tay vợt nữ hàng đầu thế giới WTA[3] và cũng là tay vợt nữ Đan Mạch đầu tiên lọt vào chung kết một Grand Slam (Mỹ Mở rộng 2009).

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Wozniacki là con gái trong một gia đình cha mẹ người Ba Lan, cha Piotr và mẹ Anna.[4] Tên cô viết theo tiếng Ba Lan là "Karolina Woźniacka". Piotr Wozniacki cũng đồng thời là huấn luyện viên của cô.[5]

Caroline Wozniacki

Wozniacki sinh ra trong một gia đình có truyền thống thể thao. Mẹ cô là vận động viên bóng chuyền trong đội tuyển quốc gia Ba Lan.[5] Cha cô từng chơi bóng đá chuyên nghiệp ở Đức. Gia đình Wozniacki chuyển tới Đan Mạch khi ông thi đấu cho một câu lạc bộ ở đây.[4] Anh trai Patrick Wozniacki cũng là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp ở Đan Mạch.[5]

Về sở thích của mình, Wozniacki đã trả lời tạp chí Teen Vogue, "Tôi thích bóng ném (môn thể thao phổ biến ở châu Âu), bóng đá, bơi lội, chơi piano và nhiều thứ khác."[6]

Wozniacki có thể nói thông thạo tiếng Đan Mạch, Ba Lan và Anh, ngoài ra hiểu tốt tiếng Nga.[7]

Bạn thân nhất của cô trong các chuyến du đấu là hai chị em vận động viên quần vợt người Ba Lan AgnieszkaUrszula Radwanska. Ngoài ra Wozniacki cũng kết bạn với vận động viên khác là Victoria Azarenka (Belarus) hay Angelique Kerber (Đức).

Từ năm 2011 Wozniacki đã cặp bồ với Rory McIlroy, một vận động viên Golf gốc Bắc Ireland, sau khi họ gặp nhau tại München trong một trận đánh quyền anh giữa Wladimir Klitschko and David Haye.[8]. Vào giao thừa 2014 họ đã hứa hôn tại Úc. Cả hai đã chuẩn bị cưới và đã gởi thiệp cưới vài ngày thì Rory gọi điện thoại tới hủy bỏ đám cưới.[9]

Phong cách thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Lối chơi chủ đạo của Wozniacki là phòng ngự - phản công, cô có khả năng di chuyển cùng khả năng dự đoán tốt.[10] Cú trái 2 tay của cô là một trong những điểm mạnh để phản công.

Wozniacki sử dụng vợt thi đấu của hãng Babolat, trang phục thi đấu thiết kế bởi Stella McCartney của Adidas, ngoài ra cô cũng có hợp đồng tài trợ, quảng cáo với các hãng Compeed, Rolex, Danske Invest, Oriflame, Proactiv, Sony Ericsson,...

Thành tích thi đấu tại các giải Grand Slam[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 SR W–L
Grand Slam Tournaments
Australian Open Absent 4R 3R 4R SF QF 4R 3R 2R 0 / 8 23–8
French Open Absent 1R 3R 3R QF 3R 3R 2R 1R 2R 0 / 9 14–9
Wimbledon A LQ 2R 3R 4R 4R 4R 1R 2R 4R 4R 0 / 9 19–9
US Open Absent 2R 4R F SF SF 1R 3R F 0 / 8 28–8
Thắng - Thua 0–0 0–0 2–3 10–4 13–4 15–4 15–4 6–4 7–4 11–4 5–3 0 / 34 84–34
WTA Tour Championships Did Not Qualify SF F RR DNQ SF

Chung kết: 2 (Á quân)[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả Năm Giải đấu Mặt sân Đối thủ Tỉ số
Á quân 2009 US Open Cứng Bỉ Kim Clijsters 5–7, 3–6
Á quân 2014 US Open Cứng Hoa Kỳ Serena Williams 3–6, 3–6

Các trận chung kết WTA[sửa | sửa mã nguồn]

Nội dung đơn nữ: 40 (23 danh hiệu, 17 á quân)[sửa | sửa mã nguồn]

Legend
Grand Slam tournaments (0–2)
WTA Tour Championships (0–1)
Tournament of Champions (0–1)
Tier I / Premier Mandatory & Premier 5 (5–3)
Tier II / Premier (8–5)
Tier III, IV & V / International (10–5)
Finals by surface
Hard (18–12)
Grass (1–0)
Clay (4–5)
Carpet (0–0)
Têns by setting
Outdoors (19–11)
Indoors (4–5)
Kết quả No. Ngày Giải đấu Mặt sân Đối thủ tại chung kết Tỉ số
Winner 1. ngày 8 tháng 8 năm 2008 Nordea Nordic Light Open, Stockholm, Sweden Hard Nga Vera Dushevina 6–0, 6–2
Winner 2. ngày 23 tháng 8 năm 2008 Pilot Pen Tennis, New Haven, United States Hard Nga Anna Chakvetadze 3–6, 6–4, 6–1
Winner 3. ngày 5 tháng 10 năm 2008 AIG Japan Open, Tokyo, Japan Hard Estonia Kaia Kanepi 6–2, 3–6, 6–1
Runner-up 1. ngày 26 tháng 10 năm 2008 Fortis Championships Luxembourg, Luxembourg Hard (i) Nga Elena Dementieva 6–2, 4–6, 6–7(4–7)
Runner-up 2. ngày 21 tháng 2 năm 2009 Cellular South Cup, Memphis, United States Hard (i) Belarus Victoria Azarenka 1–6, 3–6
Winner 4. ngày 12 tháng 4 năm 2009 MPS Group Championships, Ponte Vedra Beach, US Clay (green) Canada Aleksandra Wozniak 6–1, 6–2
Runner-up 3. ngày 19 tháng 4 năm 2009 Family Circle Cup, Charleston, United States Clay (green) Đức Sabine Lisicki 2–6, 4–6
Runner-up 4. ngày 17 tháng 5 năm 2009 Mutua Madrileña Madrid Open, Madrid, Spain Clay Nga Dinara Safina 2–6, 4–6
Winner 5. ngày 20 tháng 6 năm 2009 Aegon International, Eastbourne, United Kingdom Grass Pháp Virginie Razzano 7–6(7–5), 7–5
Runner-up 5. ngày 11 tháng 7 năm 2009 Swedish Open, Båstad, Sweden Clay Tây Ban Nha María José Martínez Sánchez 5–7, 4–6
Winner 6. ngày 29 tháng 8 năm 2009 Pilot Pen Tennis, New Haven, United States Hard Nga Elena Vesnina 6–2, 6–4
Runner-up 6. ngày 13 tháng 9 năm 2009 US Open, New York City, United States Hard Bỉ Kim Clijsters 5–7, 3–6
Runner-up 7. ngày 21 tháng 3 năm 2010 BNP Paribas Open, Indian Wells, United States Hard Serbia Jelena Janković 2–6, 4–6
Winner 7. ngày 11 tháng 4 năm 2010 MPS Group Championships, Ponte Vedra Beach, US Clay (green) Belarus Olga Govortsova 6–2, 7–5
Winner 8. ngày 8 tháng 8 năm 2010 e-Boks Danish Open, Copenhagen, Denmark Hard (i) Cộng hòa Séc Klára Zakopalová 6–2, 7–6(7–5)
Winner 9. ngày 23 tháng 8 năm 2010 Rogers Cup, Montreal, Canada Hard Nga Vera Zvonareva 6–3, 6–2
Winner 10. ngày 28 tháng 8 năm 2010 Pilot Pen Tennis, New Haven, United States Hard Nga Nadia Petrova 6–3, 3–6, 6–3
Winner 11. ngày 2 tháng 10 năm 2010 Toray Pan Pacific Open, Tokyo, Japan Hard Nga Elena Dementieva 1–6, 6–2, 6–3
Winner 12. ngày 10 tháng 10 năm 2010 China Open, Beijing, China Hard Nga Vera Zvonareva 6–3, 3–6, 6–3
Runner-up 8. ngày 31 tháng 10 năm 2010 WTA Tour Championships, Doha, Qatar Hard Bỉ Kim Clijsters 3–6, 7–5, 3–6
Winner 13. ngày 20 tháng 2 năm 2011 Dubai Tennis Championships, Dubai, UAE Hard Nga Svetlana Kuznetsova 6–1, 6–3
Runner-up 9. ngày 26 tháng 2 năm 2011 Qatar Ladies Open, Doha, Qatar Hard Nga Vera Zvonareva 4–6, 4–6
Winner 14. ngày 20 tháng 3 năm 2011 BNP Paribas Open, Indian Wells, United States Hard Pháp Marion Bartoli 6–1, 2–6, 6–3
Winner 15. ngày 10 tháng 4 năm 2011 Family Circle Cup, Charleston, United States Clay (green) Nga Elena Vesnina 6–2, 6–3
Runner-up 10. ngày 24 tháng 4 năm 2011 Porsche Tennis Grand Prix, Stuttgart, Germany Clay (i) Đức Julia Görges 6–7(3–7), 3–6
Winner 16. ngày 21 tháng 5 năm 2011 Brussels Open, Brussels, Belgium Clay Trung Quốc Peng Shuai 2–6, 6–3, 6–3
Winner 17. ngày 12 tháng 6 năm 2011 e-Boks Danish Open, Copenhagen, Denmark Hard (i) Cộng hòa Séc Lucie Šafářová 6–1, 6–4
Winner 18. ngày 27 tháng 8 năm 2011 Pilot Pen Tennis, New Haven, United States Hard Cộng hòa Séc Petra Cetkovská 6–4, 6–1
Runner-up 11. ngày 15 tháng 4 năm 2012 e-Boks Danish Open, Copenhagen, Denmark Hard (i) Đức Angelique Kerber 4–6, 4–6
Winner 19. ngày 23 tháng 9 năm 2012 KDB Korea Open, Seoul, South Korea Hard Estonia Kaia Kanepi 6–1, 6–0
Winner 20. ngày 21 tháng 10 năm 2012 Kremlin Cup, Moscow, Russia Hard (i) Úc Samantha Stosur 6–2, 4–6, 7–5
Runner-up 12. ngày 4 tháng 11 năm 2012 Tournament of Champions, Sofia, Bulgaria Hard (i) Nga Nadia Petrova 2–6, 1–6
Runner-up 13. ngày 17 tháng 3 năm 2013 BNP Paribas Open, Indian Wells, United States Hard Nga Maria Sharapova 2–6, 2–6
Winner 21. ngày 20 tháng 10 năm 2013 BGL Luxembourg Open, Luxembourg Hard (i) Đức Annika Beck 6–2, 6–2
Winner 22. ngày 20 tháng 7 năm 2014 İstanbul Cup, Istanbul, Turkey Hard Ý Roberta Vinci 6–1, 6–1
Runner-up 14. ngày 7 tháng 9 năm 2014 US Open, New York City, United States Hard Hoa Kỳ Serena Williams 3–6, 3–6
Runner-up 15. ngày 21 tháng 9 năm 2014 Toray Pan Pacific Open, Tokyo, Japan Hard Serbia Ana Ivanovic 2–6, 6–7(2–7)
Runner-up 16. ngày 10 tháng 1 năm 2015 ASB Classic, Auckland, New Zealand Hard Hoa Kỳ Venus Williams 6–2, 3–6, 3–6
Winner 23. ngày 8 tháng 3 năm 2015 BMW Malaysian Open, Kuala Lumpur, Malaysia Hard România Alexandra Dulgheru 4–6, 6–2, 6–1
Runner-up 17. ngày 26 tháng 4 năm 2015 Porsche Tennis Grand Prix, Stuttgart, Germany Clay (i) Đức Angelique Kerber 6–3, 1–6, 5–7

Nội dung đánh đôi: 3 (2 danh hiệu, 1 á quân)[sửa | sửa mã nguồn]

Legend
Grand Slam tournaments (0–0)
WTA Tour Championships (0–0)
Tier I / Premier Mandatory & Premier 5 (0–0)
Tier II / Premier (1–0)
Tier III, IV & V / International (1–1)
Finals by surface
Hard (2–1)
Grass (0–0)
Clay (0–0)
Carpet (0–0)
Têns by setting
Outdoors (1–0)
Indoors (1–1)
Kết quả No. Ngày Giải đấu Mặt sân Đồng đội Đối thủ Tỉ số
Runner-up 1. ngày 26 tháng 2 năm 2006 Cellular South Cup, Memphis, United States Hard (i) Belarus Victoria Azarenka Hoa Kỳ Lisa Raymond
Úc Samantha Stosur
6-7(2–7), 3–6
Winner 1. ngày 28 tháng 9 năm 2008 China Open, Beijing, China Hard Tây Ban Nha Anabel Medina Garrigues Trung Quốc Han Xinyun
Trung Quốc Xu Yi-Fan
6–1, 6–3
Winner 2. ngày 21 tháng 2 năm 2009 Cellular South Cup, Memphis, United States Hard (i) Belarus Victoria Azarenka Ukraina Yuliana Fedak
Hà Lan Michaëlla Krajicek
6–1, 7–6(7–2)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b “Caroline Wozniacki Statistics”. WTA Tour. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
  2. ^ WTA-ranglisten
  3. ^ “Bảng xếp hạng Sony Ericsson WTA Tour”. WTA Tour, Inc. Truy cập 27 tháng 9 năm 2009. 
  4. ^ a ă “Về Caroline”. carolinewozniacki.dk. Truy cập 31 tháng 3 năm 2009. 
  5. ^ a ă â “CAROLINE WOZNIACKI (DEN)”. WTA Tour, Inc. Truy cập 31 tháng 3 năm 2009. 
  6. ^ Bhattacharya, Runa (12 tháng 11 năm 2006). “20 câu hỏi với hiện tượng quần vợt Caroline Wozniacki”. Teen Vogue. Condé Nast. Truy cập 31 tháng 3 năm 2009. 
  7. ^ “Tennishead hỏi đáp: Caroline Wozniacki”. tennishead. Advantage Media Network. Truy cập 31 tháng 3 năm 2009. 
  8. ^ “Rory McIlroy calls off engagement to tennis star Caroline Wozniacki days after sending out wedding invitations”. nydailynews Network. Truy cập 05 tháng 9 năm 2014.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  9. ^ “Poised for a Comeback, on Court and Off”. nytimesNetwork. Truy cập 05 tháng 9 năm 2014.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  10. ^ Caroline Wozniacki: An Analysis. ngày 6 tháng 8 năm 2010.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng
Tiền nhiệm:
Ágnes Szávay
Phát hiện mới trong năm của WTA
2008
Kế nhiệm:
'