Jeļena Ostapenko

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Jeļena Ostapenko
Ostapenko WM17 (7) (36143098646).jpg
Quốc tịch Latvia
Nơi cư trúRiga, Latvia
Sinh8 tháng 6, 1997 (21 tuổi)
Riga, Latvia
Chiều cao1.77 m (5 ft 10 in)
Lên chuyên nghiệp23 tháng 4 năm 2012[1]
Tay thuậnTay phải (hai tay trái tay)
Huấn luyện viênGlenn Schaap (2018-)[2]
Tiền thưởngUS$7,534,484
Đánh đơn
Thắng/Thua206–114 (64.38%)
Số danh hiệu2 WTA, 7 ITF
Thứ hạng cao nhấtSố 5 (19 tháng 3 năm 2018)
Thứ hạng hiện tạiSố 22 (28 tháng 1 năm 2019)
Thành tích đánh đơn Gland Slam
Úc Mở rộngV3 (2017, 2018)
Pháp mở rộng (2017)
WimbledonBK (2018)
Mỹ Mở rộngV3 (2017, 2018)
Các giải khác
WTA FinalsVB (2017)
Đánh đôi
Thắng/Thua85–64 (57.05%)
Số danh hiệu3 WTA, 8 ITF
Thứ hạng cao nhấtSố 32 (19 tháng 6 năm 2017)
Thứ hạng hiện tạiSố 38 (31 tháng 12 năm 2018)
Thành tích đánh đôi Gland Slam
Úc Mở rộngV2 (2019)
Pháp Mở rộngV1 (2016, 2017, 2018)
WimbledonV3 (2016, 2018)
Mỹ Mở rộngV2 (2016)
Kết quả đôi nam nữ Grand Slam
Pháp Mở rộngV1 (2017)
WimbledonBK (2016)
Mỹ Mở rộngV2 (2017)
Giải đồng đội
Fed Cup27–13
Cập nhật lần cuối: 2 tháng 1 năm 2019.

Jeļena Ostapenko (sinh ngày 8 tháng 6 năm 1997), hay Aļona Ostapenko,[3] là một vận động viên quần vợt chuyên nghiệp người Latvia. Cô được biết đến với chức vô địch nội dung đơn nữ tại Giải quần vợt Pháp Mở rộng 2017, đánh bại đàn chị Simona Halep trong trận chung kết, qua đó trở thành tay vợt người Latvia đầu tiên vô địch Grand Slam. Vào ngày 18 tháng 3 năm nay, cô đã leo lên vị trí số 5 trên bảng xếp hạng của WTA - vị trí cao nhất trong sự nghiệp quần vợt của cô.

Ostapenko giành chức vô địch đơn nữ Pháp Mở rộng 2017

Cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Jelena sinh tại Riga, Latvia. Cha cô, ông Jevgenijs Ostapenko là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp. Ông từng chơi cho FC Metalurh Zaporizhya.[4] Mẹ cô là bà Jelena Jakovleva, bà chính là người giới thiệu Ostapenko với quần vợt. Ostapenko có một anh trai cùng cha khác mẹ, Maksim, hiện đang sống tại Hoa Kỳ. Ostapenko cũng biết khiêu vũ. Cô từng giành quyền tham dự Giải khiêu vũ quốc gia Latvia. Sau đó, một chấn thương bàn chân đã cướp đi sự nghiệp khiêu vũ của cô. Năm 12 tuổi, cô mới thực sự chuyên tâm chơi quần vợt.[5] Ostapenko thần tượng Serena Williams từ nhỏ. Tại LatviaĐông Âu, các người hâm mộ gọi Jelena là Alona[6] vì khi sinh cô, gia đình muốn đặt tên cô là Alona nhưng tại thời điểm đó "Alona" không có trong danh sách tên Latvia nên cô được đặt tên là Jelena như mẹ cô.[6][7] Cô nói tiếng Latvia, tiếng Ngatiếng Anh.[8][9] Khi thi đấu, Alona dùng tên khai sinh để tránh những rắc rối về pháp luật.[10]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Player Index:Jelena Ostapenko”. WTA (bằng tiếng Anh). 
  2. ^ also Jeļena Jakovļeva (mẹ), Anabel Medina Garrigues (2017), David Taylor (2018)
  3. ^ “Aļona Ostapenko: 'Neviens mani nav tā apmācījis. Tas vienkārši ir stils, kurā spēlēju'. Latvijas Avīze (bằng tiếng Latvia). 12 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2017. 
  4. ^ (tiếng Nga) Elena Ostapenko: Each victory in the tournament gave me confidence, Tennis Portal Ukraine (8 June 2017)
  5. ^ “Ballroom Dance Fan Ostapenko Waltzes into Qatar Semis”. Yahoo! Sports (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2017. 
  6. ^ a ă Rothenberg, Ben (9 tháng 7 năm 2017). “French Open champion Jelena Ostapenko doesn’t want to be called by her legal name”. Economic Times. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2017. 
  7. ^ “Aļona, Jeļena – ārzemju mediji mēģina tikt skaidrībā ar Ostapenko vārdu”. Latvijas Avīze (bằng tiếng Latvia). 11 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2018. 
  8. ^ admin (28 tháng 5 năm 2017). “Jelena Ostapenko”. WTA Tennis (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2017. 
  9. ^ “Birthday girl Ostapenko blazing her own trail- Roland-Garros – The 2017 French Open – Official Site by IBM”. www.rolandgarros.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2017. 
  10. ^ “Ostapenko, from ballroom dancer to Grand Slam champion”. Times of India. AFP. 10 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]