Giải quần vợt Pháp Mở rộng 2018

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giải quần vợt Pháp Mở rộng 2018
Ngày27 tháng 5 – 10 tháng 6
Lần thứ122
Thể loạiGrand Slam
Bốc thăm128 Đơn / 64 Đôi / 32 Hỗn hợp
Tiền thưởng39.197.000 EUR
Mặt sânĐất nện
Địa điểmParis (XVIe), Pháp
Sân vận độngSân vận động Roland Garros
Các nhà vô địch
Đơn nam
Tây Ban Nha Rafael Nadal
Đơn nữ
România Simona Halep
Đôi nam
Pháp Pierre-Hugues Herbert / Pháp Nicolas Mahut
Đôi nữ
Cộng hòa Séc Barbora Krejčíková / Cộng hòa Séc Kateřina Siniaková
Đôi nam nữ
Trung Hoa Đài Bắc Latisha Chan / Croatia Ivan Dodig
Đơn nam trẻ
Trung Hoa Đài Bắc Tseng Chun-hsin
Đơn nữ trẻ
Hoa Kỳ Cori Gauff
Đôi nam trẻ
Cộng hòa Séc Ondřej Štyler / Nhật Bản Naoki Tajima
Đôi nữ trẻ
Hoa Kỳ Caty McNally / Ba Lan Iga Świątek
Đôi huyền thoại dưới 45
Tây Ban Nha Àlex Corretja / Tây Ban Nha Juan Carlos Ferrero
Đôi nữ huyền thoại
Pháp Nathalie Dechy / Pháp Amélie Mauresmo
Đôi huyền thoại trên 45
Pháp Mansour Bahrami / Pháp Fabrice Santoro
Đơn nam xe lăn
Nhật Bản Shingo Kunieda
Đơn nữ xe lăn
Nhật Bản Yui Kamiji
Đôi nam xe lăn
Pháp Stéphane Houdet / Pháp Nicolas Peifer
Đôi nữ xe lăn
Hà Lan Diede de Groot / Hà Lan Aniek van Koot
← 2017 · Giải quần vợt Pháp Mở rộng · 2019 →

Giải quần vợt Pháp Mở rộng 2018, còn được biết đến với Roland Garros, là một giải quần vợt sẽ được chơi ở sân đất nện ngoài trời. Nó sẽ là lần thứ 122 tổ chức Pháp Mở rộng và là giải Grand Slam thứ 2 trong năm. Nó được diễn ra tại sân vận động Stade Roland Garros từ ngày 27 tháng 5 đến ngày 10 tháng 6 và bao gồm các tay vợt chuyên nghiệp trong các trận đấu đơn, đôi và đôi hỗn hợp. Người chơi xe lăn (khuyết tật) và trẻ cũng sẽ tham gia vào các sự kiện đơn và đôi.

Nhà vô địch Pháp Mở rộng 10 lần, Rafael Nadal, là đương kim vô địch tại nội dung đơn nam và đã vô địch danh hiệu Pháp Mở rộng lần thứ 11. Jeļena Ostapenko là đương kim vô địch nội dung đơn nữ nhưng thua ở vòng một trước Kateryna Kozlova. Simona Halep vô địch danh hiệu Grand Slam đầu tiên trong sự nghiệp của cô. Đây cũng là lần đầu tiên Pháp Mở rộng kể từ năm 1992 khi nhà vô địch của cả đơn nam và nữ đều được vô địch bởi hạt giống đầu.

Mục lục

Giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Sân Philippe Chatrier nơi điễn ra trận chung kết Pháp Mở rộng.

Giải quần vợt Pháp Mở rộng 2018 sẽ là lằn thứ 122 tổ chức Pháp Mở rộng và tổ chức tại Stade Roland Garros ở Paris. Giải lần này đưa vào sử dụng đồng hồ bấm giây mới, quy định các tay vợt phải giao bóng trong vòng 25 giây. Không áp dụng cho giải trẻ.[1]

Giải đấu là 1 sự kiện bởi International Tennis Federation (ITF) và là 1 phần của lịch thi đấu ATP World Tour 2018WTA Tour 2018 thể loại Grand Slam. Giải đấu bao gồm nội dung đơn nam, đơn nữ, đôi nam, đôi nữ và đôi nam nữ.[2]

Điểm và tiền thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Phân phối điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là thống kê điểm xếp hạng cho mỗi hạng mục.

Dành cho các vận động viên chuyên nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Sự kiện CK BK TK 1/16 1/32 1/64 1/128 Q Q3 Q2 Q1
Đơn nam 2000 1200 720 360 180 90 45 10 25 16 8 0
Đôi nam 0 Không có Không có Không có Không có Không có
Đơn nữ 1300 780 430 240 130 70 10 40 30 20 2
Đôi nữ 10 Không có Không có Không có Không có Không có

Tiền thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Số tiền tổng cộng cho năm 2018 là 39.197.000 EUR. Những người chiến thắng trong danh hiệu đơn nam và nữ được nhận 2.200.000 EUR, tăng 100.000 EUR so với năm 2017. [3]

Sự kiện Vô địch Chung kết Bán kết Tứ kết 1/16 1/32 1/64 1/128 Q3 Q2 Q1
Đơn 2.200.000 EUR 1.120.000 EUR 560.000 EUR 380.000 EUR 222.000 EUR 130.000 EUR 79.000 EUR 40.000 EUR 21.000 EUR 11.000 EUR 6.000 EUR
Đôi * 560.000 EUR 280.000 EUR 139.000 EUR 76.000 EUR 41.000 EUR 22.000 EUR 11.000 EUR Không có Không có Không có Không có
Đôi hỗn hợp * 120.000 EUR 60.000 EUR 30.000 EUR 17.000 EUR 9.500 EUR 4.750 EUR Không có Không có Không có Không có Không có
Đơn xe lăn 35.000 EUR 17.500 EUR 8.500 EUR 4.500 EUR Không có Không có Không có Không có Không có Không có Không có
Đôi xe lăn * 10.000 EUR 5.000 EUR 3.000 EUR Không có Không có Không có Không có Không có Không có Không có Không có

* mỗi đội

Tóm tắt[sửa | sửa mã nguồn]

Giải quần vợt Pháp Mở rộng 2018 - Đơn nam
Giải quần vợt Pháp Mở rộng 2018 - Đơn nữ

Lịch thi đấu trong ngày[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 1 (27 tháng 5)[sửa | sửa mã nguồn]

Trận đấu ở sân chính
Trận đấu trên Sân Philippe Chatrier (Sân trung tâm)
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tý số
Vòng 1 đơn nam Bulgaria Grigor Dimitrov [4] Ai Cập Mohamed Safwat [LL] 6–1, 6–4, 7–6(7–1)
Vòng 1 đơn nữ Pháp Alizé Cornet [32] Ý Sara Errani 2–6, 6–2, 6–3
Vòng 1 đơn nam Pháp Lucas Pouille [15] Nga Daniil Medvedev 6–2, 6–3, 6–4
Vòng 1 đơn nữ Ukraina Kateryna Kozlova Latvia Jeļena Ostapenko [5] 7–5, 6–3
Trận đấu trên sân Suzanne Lenglen (Grandstand)
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tý số
Vòng 1 đơn nữ Ukraina Elina Svitolina [4] Úc Ajla Tomljanović 7–5, 6–3
Vòng 1 đơn nam Pháp Gaël Monfils [32] Pháp Elliot Benchetrit [WC] 3–6, 6–1, 6–2, 6–1
Vòng 1 đơn nữ Trung Quốc Wang Qiang Hoa Kỳ Venus Williams [9] 6–4, 7–5
Vòng 1 đơn nam Đức Alexander Zverev [2] Litva Ričardas Berankis 6–1, 6–1, 6–2
Vòng 1 đơn nữ Pháp Chloe Paquet [WC] vs Pháp Pauline Parmentier [WC] 6–3, 6–7(4–7), 1–3, tạm nghỉ
Trận đấu trên Sân 1
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tý số
Vòng 1 đơn nữ Cộng hòa Séc Barbora Strýcová [26] Nhật Bản Kurumi Nara 1–6, 6–3, 6–4
Vòng 1 đơn nam Nhật Bản Kei Nishikori [19] Pháp Maxime Janvier [WC] 7–6(7–0), 6–4, 6–3
Vòng 1 đơn nữ Kazakhstan Yulia Putintseva Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Johanna Konta [22] 6–4, 6–3
Vòng 1 đơn nam Bỉ David Goffin [8] Hà Lan Robin Haase 4–6, 4–6, 6–4, 6–1, 6–0

Ngày thi 2 (28 tháng 5)[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận trên sân chính
Các trận tại Sân Philippe Chatrier (Sân trung tâm)
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Vòng 1 Đơn nữ Cộng hòa Séc Petra Kvitová [8] Paraguay Verónica Cepede Royg 3–6, 6–1, 7–5
Vòng 1 Đơn nam Serbia Novak Djokovic [20] Brasil Rogério Dutra Silva [Q] 6–3, 6–4, 6–4
Vòng 1 Đơn nữ Đan Mạch Caroline Wozniacki [2] Hoa Kỳ Danielle Collins 7–6(7–2), 6–1
Vòng 1 Đơn nam Tây Ban Nha Rafael Nadal [1] vs Ý Simone Bolelli [LL] 6–4, 6–3, 0–3, tạm nghỉ
Các trận tại Court Suzanne Lenglen (Grandstand)
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Vòng 1 Đơn nam Tây Ban Nha Guillermo García López Thụy Sĩ Stan Wawrinka [23] 6–2, 3–6, 4–6, 7–6(7–5), 6–3
Vòng 1 Đơn nữ Pháp Pauline Parmentier [WC] Pháp Chloe Paquet [WC] 3–6, 7–6(7–4), 6–2
Vòng 1 Đơn nữ Đức Andrea Petkovic Pháp Kristina Mladenovic [29] 7–6(12–10), 6–2
Vòng 1 Đơn nam Pháp Richard Gasquet [27] Ý Andreas Seppi 6–0, 6–2, 6–2
Các trận tại Court 1
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Vòng 1 Đơn nam Pháp Benoît Paire Tây Ban Nha Roberto Carballés Baena 6–3, 6–7(3–7), 7–6(11–9), 6–1
Vòng 1 Đơn nam Áo Dominic Thiem [7] Belarus Ilya Ivashka [Q] 6–2, 6–4, 6–1
Vòng 1 Đơn nữ Hoa Kỳ CoCo Vandeweghe [15] Đức Laura Siegemund 6–4, 6–4
Vòng 1 Đơn nữ Cộng hòa Séc Karolína Plíšková [6] Cộng hòa Séc Barbora Krejčíková [Q] 7–6(8–6), 6–4

Ngày thứ 3 (29 tháng 5)[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận trên sân chính
Các trận tại Sân Philippe Chatrier (Sân trung tâm)
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Vòng 1 Đơn nam Croatia Marin Čilić [3] Úc James Duckworth [PR] 6–3, 7–5, 7–6(7–4)
Vòng 1 Đơn nam Tây Ban Nha Rafael Nadal [1] Ý Simone Bolelli [LL] 6–4, 6–3, 7–6(11–9)
Vòng 1 Đơn nữ Hoa Kỳ Serena Williams [PR] Cộng hòa Séc Kristýna Plíšková 7–6(7–4), 6–4
Vòng 1 Đơn nam Pháp Jérémy Chardy vs Cộng hòa Séc Tomáš Berdych [17] 7–6(7–5), 7–6(10–8), 1–1, tạm nghỉ
Các trận tại Court Suzanne Lenglen (Grandstand)
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Vòng 1 Đơn nam Canada Denis Shapovalov [24] Úc John Millman 7–5, 6–4, 6–2
Vòng 1 Đơn nữ Nga Maria Sharapova [28] Hà Lan Richèl Hogenkamp [Q] 6–1, 4–6, 6–3
Vòng 1 Đơn nữ Pháp Caroline Garcia [7] Trung Quốc Duan Yingying 6–1, 6–0
Vòng 1 Đơn nam Argentina Juan Martín del Potro [5] Pháp Nicolas Mahut [WC] 1–6, 6–1, 6–2, 6–4
Các trận tại Court 1
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Vòng 1 Đơn nữ Tây Ban Nha Garbiñe Muguruza [3] Nga Svetlana Kuznetsova 7–6(7–0), 6–2
Vòng 1 Đơn nam Hoa Kỳ Steve Johnson Pháp Adrian Mannarino [25] 7–6(7–1), 6–2, 6–2
Vòng 1 Đơn nữ Đức Julia Görges [11] Slovakia Dominika Cibulková 6–4, 5–7, 6–0
Vòng 1 Đơn nam Argentina Leonardo Mayer vs Pháp Julien Benneteau 6–2, 4–3, tạm nghỉ

Ngày thứ 4 (30 tháng 5)[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận trên sân chính
Các trận tại Sân Philippe Chatrier (Sân trung tâm)
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Vòng 1 Đơn nữ România Simona Halep [1] Hoa Kỳ Alison Riske 2–6, 6–1, 6–1
Vòng 1 Đơn nam Pháp Jérémy Chardy Cộng hòa Séc Tomáš Berdych [17] 7–6(7–5), 7–6(10–8), 1–6, 5–7, 6–2
Vòng 2 Đơn nam Nhật Bản Kei Nishikori [19] Pháp Benoît Paire 6–3, 2–6, 4–6, 6–2, 6–3
Vòng 2 Đơn nữ Đan Mạch Caroline Wozniacki [2] Tây Ban Nha Georgina García Pérez [Q] 6–1, 6–0
Vòng 2 Đơn nam Pháp Lucas Pouille [15] vs Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Cameron Norrie 6–2, 6–4, 5–7, tạm nghỉ
Các trận tại Court Suzanne Lenglen (Grandstand)
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Vòng 2 Đơn nữ Ukraina Elina Svitolina [4] Slovakia Viktória Kužmová 6–3, 6–4
Vòng 2 Đơn nam Serbia Novak Djokovic [20] Tây Ban Nha Jaume Munar [Q] 7–6(7–1), 6–4, 6–4
Vòng 2 Đơn nam Bỉ David Goffin [8] Pháp Corentin Moutet [WC] 7–5, 6–0, 6–1
Vòng 2 Đơn nữ Pháp Pauline Parmentier [WC] Pháp Alizé Cornet [32] 6–7(2–7), 6–4, 6–2
Các trận tại Court 1
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Vòng 2 Đơn nữ Cộng hòa Séc Petra Kvitová [8] Tây Ban Nha Lara Arruabarrena 6–0, 6–4
Vòng 1 Đơn nam Pháp Julien Benneteau Argentina Leonardo Mayer 2–6, 7–6(7–4), 6–2, 6–3
Vòng 2 Đơn nam Đức Alexander Zverev [2] Serbia Dušan Lajović 2–6, 7–5, 4–6, 6–1, 6–2
Vòng 2 Đơn nam Pháp Gaël Monfils [32] Slovakia Martin Kližan [Q] 6–2, 6–4, 6–4

Ngày thứ 5 (31 tháng 5)[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận trên sân chính
Các trận tại Sân Philippe Chatrier (Sân trung tâm)
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Vòng 2 Đơn nam Croatia Marin Čilić [3] Ba Lan Hubert Hurkacz [Q] 6–2, 6–2, 6–7(3–7), 7–5
Vòng 2 Đơn nam Pháp Lucas Pouille [15] Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Cameron Norrie 6–2, 6–4, 5–7, 7–6(7–3)
Vòng 2 Đơn nữ România Simona Halep [1] Hoa Kỳ Taylor Townsend [WC] 6–3, 6–1
Vòng 2 Đơn nam Argentina Juan Martín del Potro [5] Pháp Julien Benneteau 6–4, 6–3, 6–2
Vòng 2 Đơn nữ Hoa Kỳ Serena Williams [PR] Úc Ashleigh Barty [17] 3–6, 6–3, 6–4
Các trận tại Court Suzanne Lenglen (Grandstand)
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Vòng 2 Đơn nữ Tây Ban Nha Garbiñe Muguruza [3] Pháp Fiona Ferro [WC] 6–4, 6–3
Vòng 2 Đơn nam Pháp Richard Gasquet [27] Tunisia Malek Jaziri 6–2, 3–6, 6–3, 6–0
Vòng 2 Đơn nam Tây Ban Nha Rafael Nadal [1] Argentina Guido Pella 6–2, 6–1, 6–1
Vòng 2 Đơn nữ Pháp Caroline Garcia [7] Trung Quốc Peng Shuai 6–4, 3–6, 6–3
Các trận tại Court 1
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Vòng 2 Đơn nam Đức Maximilian Marterer Canada Denis Shapovalov [24] 5–7, 7–6(7–4), 7–5, 6–4
Vòng 2 Đơn nữ Nga Maria Sharapova [28] Croatia Donna Vekić 7–5, 6–4
Vòng 2 Đơn nam Pháp Pierre-Hugues Herbert Pháp Jérémy Chardy 2–6, 6–3, 6–2, 3–6, 9–7

Ngày thứ 6 (01 tháng 6)[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận trên sân chính
Các trận tại Sân Philippe Chatrier (Sân trung tâm)
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Vòng 3 Đơn nam Đức Alexander Zverev [2] Bosna và Hercegovina Damir Džumhur [26] 6–2, 3–6, 4–6, 7–6(7–3), 7–5
Vòng 3 Đơn nữ Đan Mạch Caroline Wozniacki [2] Pháp Pauline Parmentier [WC] 6–0, 6–3
Vòng 3 Đơn nam Pháp Lucas Pouille [15] vs Nga Karen Khachanov 3–6, 5–7, 1–1, tạm nghỉ
Các trận tại Court Suzanne Lenglen (Grandstand)
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Vòng 3 Đơn nữ Hoa Kỳ Madison Keys [13] Nhật Bản Naomi Osaka [21] 6–1, 7–6(9–7)
Vòng 3 Đơn nam Serbia Novak Djokovic [20] Tây Ban Nha Roberto Bautista Agut [13] 6–4, 6–7(6–8), 7–6(7–4), 6–2
Vòng 3 Đơn nam Bỉ David Goffin [8] vs Pháp Gaël Monfils [32] 6–7(6–8), 6–3, 3–2, tạm nghỉ
Các trận tại Court 1
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Vòng 3 Đơn nam Tây Ban Nha Fernando Verdasco [30] Bulgaria Grigor Dimitrov [4] 7–6(7–4), 6–2, 6–4
Vòng 3 Đơn nữ România Mihaela Buzărnescu [31] Ukraina Elina Svitolina [4] 6–3, 7–5
Vòng 3 Đơn nam Áo Dominic Thiem [7] Ý Matteo Berrettini 6–3, 6–7(5–7), 6–3, 6–2
Vòng 2 Đôi nam Hà Lan Robin Haase / Hà Lan Matwé Middelkoop vs
Pháp Pierre-Hugues Herbert / Pháp Nicolas Mahut [6]
5–4, tạm nghỉ

Ngày thứ 7 (02 tháng 6)[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận trên sân chính
Các trận tại Sân Philippe Chatrier (Sân trung tâm)
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Vòng 3 Đơn nữ Tây Ban Nha Garbiñe Muguruza [3] Úc Samantha Stosur 6–0, 6–2
Vòng 3 Đơn nam Nga Karen Khachanov Pháp Lucas Pouille [15] 6–3, 7–5, 6–3
Vòng 3 Đơn nữ Nga Maria Sharapova [28] Cộng hòa Séc Karolína Plíšková [6] 6–2, 6–1
Vòng 3 Đơn nam Tây Ban Nha Rafael Nadal [1] Pháp Richard Gasquet [27] 6–3, 6–2, 6–2
Vòng 3 Đơn nam Argentina Juan Martín del Potro [5] Tây Ban Nha Albert Ramos Viñolas [31] 7–5, 6–4, 6–1
Các trận tại Court Suzanne Lenglen (Grandstand)
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Vòng 3 Đơn nam Ý Fabio Fognini [18] Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Kyle Edmund [16] 6–3, 4–6, 3–6, 6–4, 6–4
Vòng 3 Đơn nam Bỉ David Goffin [8] Pháp Gaël Monfils [32] 6–7(6–8), 6–3, 4–6, 7–5, 6–3
Vòng 3 Đơn nữ Pháp Caroline Garcia [7] România Irina-Camelia Begu 6–1, 6–3
Vòng 3 Đơn nữ Hoa Kỳ Serena Williams [PR] Đức Julia Görges [11] 6–3, 6–4
Các trận tại Court 1
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Vòng 3 Đơn nữ Estonia Anett Kontaveit [25] Cộng hòa Séc Petra Kvitová [8] 7–6(8–6), 7–6(7–4)
Vòng 3 Đơn nam Cộng hòa Nam Phi Kevin Anderson [6] Đức Mischa Zverev 6–1, 6–7(3–7), 6–3, 7–6(7–4)
Vòng 3 Đơn nam Croatia Marin Čilić [3] Hoa Kỳ Steve Johnson 6–3, 6–2, 6–4
Vòng 3 Đơn nữ Đức Angelique Kerber [12] Hà Lan Kiki Bertens [18] 7–6(7–4), 7–6(7–4)

Ngày thứ 8 (03 tháng 6)[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận trên sân chính
Các trận tại Sân Philippe Chatrier (Sân trung tâm)
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Vòng 4 Đơn nữ Hoa Kỳ Madison Keys [13] România Mihaela Buzărnescu [31] 6–1, 6–4
Vòng 4 Đơn nam Áo Dominic Thiem [7] Nhật Bản Kei Nishikori [19] 6–2, 6–0, 5–7, 6–4
Vòng 4 Đơn nữ Hoa Kỳ Sloane Stephens [10] Estonia Anett Kontaveit [25] 6–2, 6–0
Vòng 4 Đơn nam Serbia Novak Djokovic [20] Tây Ban Nha Fernando Verdasco [30] 6–3, 6–4, 6–2
Các trận tại Court Suzanne Lenglen (Grandstand)
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Vòng 4 Đơn nam Đức Alexander Zverev [2] Nga Karen Khachanov 4–6, 7–6(7–4), 2–6, 6–3, 6–3
Vòng 4 Đơn nữ Kazakhstan Yulia Putintseva Cộng hòa Séc Barbora Strýcová [26] 6–4, 6–3
Vòng 4 Đơn nam Ý Marco Cecchinato Bỉ David Goffin [8] 7–5, 4–6, 6–0, 6–3
Vòng 4 Đơn nữ Nga Daria Kasatkina [14] vs Đan Mạch Caroline Wozniacki [2] 7–6(7–5), 3–3, tạm nghỉ
Các trận tại Court 1
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Vòng 3 Đôi nữ Trung Hoa Đài Bắc Chan Hao-ching [8]
Trung Quốc Yang Zhaoxuan [8]
România Sorana Cîrstea
Tây Ban Nha Sara Sorribes Tormo
6–2, 6–4
Vòng 3 Đôi nam Argentina Máximo González
Chile Nicolás Jarry
Pháp Calvin Hemery [Alt]
Pháp Stéphane Robert [Alt]
7–5, 6–3
Vòng 2 Đôi nam Pháp Pierre-Hugues Herbert [6]
Pháp Nicolas Mahut [6]
Hà Lan Robin Haase
Hà Lan Matwé Middelkoop
7–5, 7–6(8–6)
Vòng 3 Đôi nữ Slovenia Andreja Klepač [3]
Tây Ban Nha María José Martínez Sánchez [3]
Hoa Kỳ Serena Williams [WC]
Hoa Kỳ Venus Williams [WC]
6–4, 6–7(4–7), 6–0

Ngày thứ 9 (04 tháng 6)[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận trên sân chính
Các trận tại Sân Philippe Chatrier (Sân trung tâm)
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Vòng 4 Đơn nữ România Simona Halep [1] Bỉ Elise Mertens [16] 6–2, 6–1
Vòng 4 Đơn nữ Nga Daria Kasatkina [14] Đan Mạch Caroline Wozniacki [2] 7–6(7–5), 6–3
Vòng 4 Đơn nam Tây Ban Nha Rafael Nadal [1] Đức Maximilian Marterer 6–3, 6–2, 7–6(7–4)
Vòng 4 Đơn nữ Nga Maria Sharapova [28] Hoa Kỳ Serena Williams [PR] Walkover
Vòng 4 Đơn nam Croatia Marin Čilić [3] Ý Fabio Fognini [18] 6–4, 6–1, 3–6, 6–7(4–7), 6–3
Các trận tại Court Suzanne Lenglen (Grandstand)
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Vòng 4 Đơn nam Argentina Diego Schwartzman [11] Cộng hòa Nam Phi Kevin Anderson [6] 1–6, 2–6, 7–5, 7–6(7–0), 6–2
Vòng 4 Đơn nữ Đức Angelique Kerber [12] Pháp Caroline Garcia [7] 6–2, 6–3
Vòng 4 Đơn nam Argentina Juan Martín del Potro [5] Hoa Kỳ John Isner [9] 6–4, 6–4, 6–4
Các trận tại Court 1
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Tứ kết Đôi nam Tây Ban Nha Feliciano López [12]
Tây Ban Nha Marc López [12]
Phần Lan Henri Kontinen [3]
Úc John Peers [3]
6–4, 6–7(2–7), 7–6(7–3)
Vòng 3 Đôi nữ Hungary Tímea Babos [1]
Pháp Kristina Mladenovic [1]
Hoa Kỳ Nicole Melichar [13]
Cộng hòa Séc Květa Peschke [13]
4–6, 6–2, 7–5
Vòng 3 Đôi nam Pháp Pierre-Hugues Herbert [6]
Pháp Nicolas Mahut [6]
Hoa Kỳ Steve Johnson
Hoa Kỳ Jack Sock
6–4, 6–3
Vòng 4 Đơn nữ Tây Ban Nha Garbiñe Muguruza [3] Ukraina Lesia Tsurenko 2–0, retired

Ngày thứ 10 (05 tháng 6)[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận trên sân chính
Các trận tại Sân Philippe Chatrier (Sân trung tâm)
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Tứ kết Đơn nam Áo Dominic Thiem [7] Đức Alexander Zverev [2] 6–4, 6–2, 6–1
Tứ kết Đơn nữ Hoa Kỳ Sloane Stephens [10] Nga Daria Kasatkina [14] 6–3, 6–1
Các trận tại Court Suzanne Lenglen (Grandstand)
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Tứ kết Đơn nữ Hoa Kỳ Madison Keys [13] Kazakhstan Yulia Putintseva 7–6(7–5), 6–4
Tứ kết Đơn nam Ý Marco Cecchinato Serbia Novak Djokovic [20] 6–3, 7–6(7–4), 1–6, 7–6(13–11)
Các trận tại Court 1
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Tứ kết Đôi nam Áo Oliver Marach [2]
Croatia Mate Pavić [2]
Colombia Juan Sebastián Cabal [5]
Colombia Robert Farah [5]
3–6, 6–4, 6–3
Tứ kết Đôi nữ Cộng hòa Séc Barbora Krejčíková [6]
Cộng hòa Séc Kateřina Siniaková [6]
Slovenia Andreja Klepač [3]
Tây Ban Nha María José Martínez Sánchez [3]
6–3, 6–3
Bán kết Đôi nam nữ Canada Gabriela Dabrowski [1]
Croatia Mate Pavić [1]
Slovenia Katarina Srebotnik
México Santiago González
6–4, 6–4
Tứ kết Đôi nam Croatia Nikola Mektić [8]
Áo Alexander Peya [8]
Ấn Độ Rohan Bopanna [13]
Pháp Édouard Roger-Vasselin [13]
7–6(7–4), 6–2

Ngày thứ 11 (06 tháng 6)[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận trên sân chính
Các trận tại Sân Philippe Chatrier (Sân trung tâm)
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Tứ kết Đơn nữ Tây Ban Nha Garbiñe Muguruza [3] Nga Maria Sharapova [28] 6–2, 6–1
Tứ kết Đơn nam Tây Ban Nha Rafael Nadal [1] vs Argentina Diego Schwartzman [11] 4–6, 5–3, tạm nghỉ
Các trận tại Court Suzanne Lenglen (Grandstand)
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Tứ kết Đơn nữ România Simona Halep [1] Đức Angelique Kerber [12] 6–7(2–7), 6–3, 6–2
Tứ kết Đơn nam Croatia Marin Čilić [3] vs Argentina Juan Martín del Potro [6] 6–6(5–5), tạm nghỉ
Các trận tại Court 1
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Legends Over 45 Doubles Iran Mansour Bahrami
Pháp Fabrice Santoro
Thụy Điển Mikael Pernfors
Thụy Điển Mats Wilander
6–2, 6–4
Tứ kết Đôi nam Pháp Pierre-Hugues Herbert [6]
Pháp Nicolas Mahut [6]
Argentina Máximo González
Chile Nicolás Jarry
6–4, 7–6(10–8)
Tứ kết Đôi nữ Nhật Bản Eri Hozumi
Nhật Bản Makoto Ninomiya
Hungary Tímea Babos [1]
Pháp Kristina Mladenovic [1]
7–6(7–4), 6–3
Tứ kết Đôi nữ Cộng hòa Séc Andrea Sestini Hlaváčková [2]
Cộng hòa Séc Barbora Strýcová [2]
Tây Ban Nha Lara Arruabarrena
Slovenia Katarina Srebotnik
6–3, 6–1

Ngày thứ 12 (07 tháng 6)[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận trên sân chính
Các trận tại Sân Philippe Chatrier (Sân trung tâm)
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Tứ kết Đơn nam Tây Ban Nha Rafael Nadal [1] Argentina Diego Schwartzman [11] 4–6, 6–3, 6–2, 6–2
Bán kết Đơn nữ România Simona Halep [1] Tây Ban Nha Garbiñe Muguruza [3] 6–1, 6–4
Bán kết Đơn nữ Hoa Kỳ Sloane Stephens [10] Hoa Kỳ Madison Keys [13] 6–4, 6–4
Các trận tại Court Suzanne Lenglen (Grandstand)
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Tứ kết Đơn nam Argentina Juan Martín del Potro [5] Croatia Marin Čilić [3] 7–6(7–5), 5–7, 6–3, 7–5
Mixed Doubles Final Trung Hoa Đài Bắc Latisha Chan [2]
Croatia Ivan Dodig [2]
Canada Gabriela Dabrowski [1]
Croatia Mate Pavić [1]
6–1, 6–7(5–7), [10–8]
Men's Doubles Semifinals Pháp Pierre-Hugues Herbert [6]
Pháp Nicolas Mahut [6]
Croatia Nikola Mektić [8]
Áo Alexander Peya [8]
6–3, 6–4
Các trận tại Court 1
Sự kiện Người chiến thắng Người thua cuộc Tỷ số
Women's Legends Doubles Bỉ Kim Clijsters
Pháp Nathalie Tauziat
Croatia Iva Majoli
Tây Ban Nha Arantxa Sánchez Vicario
6–2, 6–4
Women's Legends Doubles Pháp Nathalie Dechy
Pháp Amélie Mauresmo
Tây Ban Nha Conchita Martínez
Pháp Sandrine Testud
6–2, 6–7(5–7), [10–7]
Legends Over 45 Doubles Tây Ban Nha Sergi Bruguera
Maroc Younes El Aynaoui
Hoa Kỳ Michael Chang
Pháp Henri Leconte
6–4, 6–3
Legends Over 45 Doubles Pháp Arnaud Boetsch
Úc Pat Cash
Thụy Điển Mikael Pernfors
Thụy Điển Mats Wilander
5–7, retired

Ngày thứ 13 (08 tháng 6)[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận trên sân chính
Các trận tại Sân Philippe Chatrier (Sân trung tâm)
Event Winner Loser Score
Men's Singles Semifinals Áo Dominic Thiem [7] Ý Marco Cecchinato 7–5, 7–6(12–10), 6–1
Men's Singles Semifinals Tây Ban Nha Rafael Nadal [1] Argentina Juan Martín del Potro [5] 6–4, 6–1, 6–2
Các trận tại Court Suzanne Lenglen (Grandstand)
Event Winner Loser Score
Legends Over 45 Doubles Pháp Mansour Bahrami
Pháp Fabrice Santoro
Pháp Arnaud Boetsch
Úc Pat Cash
6–3, 2–6, [10–7]
Men's Doubles Semifinals Áo Oliver Marach [2]
Croatia Mate Pavić [2]
Tây Ban Nha Feliciano López [8]
Tây Ban Nha Marc López [8]
6–4, 7–5
Women's Doubles Semifinals Nhật Bản Eri Hozumi
Nhật Bản Makoto Ninomiya
Trung Hoa Đài Bắc Chan Hao-ching [8]
Trung Quốc Yang Zhaoxuan [8]
6–2, 6–2
Women's Doubles Semifinals Cộng hòa Séc Barbora Krejčíková [6]
Cộng hòa Séc Kateřina Siniaková [6]
Cộng hòa Séc Andrea Sestini Hlaváčková [2]
Cộng hòa Séc Barbora Strýcová [2]
6–3, 6–2
Các trận tại Court 1
Event Winner Loser Score
Women's Legends Doubles Pháp Marion Bartoli
Hoa Kỳ Martina Navratilova
Croatia Iva Majoli
Tây Ban Nha Arantxa Sánchez Vicario
6–3, 6–3
Women's Legends Doubles Pháp Nathalie Dechy
Pháp Amélie Mauresmo
Hoa Kỳ Tracey Austin
Hoa Kỳ Lindsay Davenport
6–2, 6–2
Legends Under 45 Doubles Pháp Sébastien Grosjean
Pháp Michaël Llodra
Hoa Kỳ James Blake
Úc Mark Philippoussis
6–2, 6–2

Ngày thứ 14 (09 tháng 6)[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận trên sân chính
Các trận tại Sân Philippe Chatrier (Sân trung tâm)
Event Winner Loser Score
Women's Singles Final România Simona Halep [1] Hoa Kỳ Sloane Stephens [10] 3–6, 6–4, 6–1
Men's Doubles Final Pháp Pierre-Hugues Herbert [6]
Pháp Nicolas Mahut [6]
Áo Oliver Marach [2]
Croatia Mate Pavić [2]
6–2, 7–6(7–4)
Các trận tại Court Suzanne Lenglen (Grandstand)
Event Winner Loser Score
Women's Legends Doubles Final Pháp Nathalie Dechy
Pháp Amélie Mauresmo
Bỉ Kim Clijsters
Pháp Nathalie Tauziat
6–7(4–7), 6–4, [15–13]
Legends Under 45 Doubles Tây Ban Nha Àlex Corretja
Tây Ban Nha Juan Carlos Ferrero
Pháp Sébastien Grosjean
Pháp Michaël Llodra
6–4, 6–2

Ngày thứ 15 (10 tháng 6)[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận trên sân chính
Các trận tại Sân Philippe Chatrier (Sân trung tâm)
Event Winner Loser Score
Women's Doubles Final Cộng hòa Séc Barbora Krejčíková [6]
Cộng hòa Séc Kateřina Siniaková [6]
Nhật Bản Eri Hozumi
Nhật Bản Makoto Ninomiya
6–3, 6–3
Men's Singles Final Tây Ban Nha Rafael Nadal [1] Áo Dominic Thiem [7] 6–4, 6–3, 6–2
Các trận tại Court Suzanne Lenglen (Grandstand)
Event Winner Loser Score
Legends Over 45 Doubles Final Pháp Mansour Bahrami
Pháp Fabrice Santoro
Hoa Kỳ John McEnroe
Pháp Cédric Pioline
6–1, 2–6, [12–10]
Legends Under 45 Doubles Final Tây Ban Nha Àlex Corretja
Tây Ban Nha Juan Carlos Ferrero
Nga Yevgeny Kafelnikov
Nga Marat Safin
6–3, 6–3

Hạt giống đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Sau đây là những tay vợt hạt giống và những tay vợt đáng chú ý đã rút lui trước giải đấu. Hạt giống dựa trên bảng xếp hạng ATP và WTA tính đến ngày 21 tháng 5 năm 2018. Thứ hạng và điểm trước là vào ngày 28 tháng 5 năm 2018.

Đơn nam[sửa | sửa mã nguồn]

Hạt giống Xếp hạng Tay vợt Điểm trước thi đấu Điểm bảo vệ Điểm thắng Điểm sau thi đấu Kết quả
1 1 Tây Ban Nha Rafael Nadal 8.770 2.000 2.000 8.770 Vô địch, đánh bại Áo Dominic Thiem [7]
2 3 Đức Alexander Zverev 5.615 10 360 5.965 Tứ kết, thua Áo Dominic Thiem [7]
3 4 Croatia Marin Čilić 4.950 360 360 4.950 Tứ kết, thua Argentina Juan Martín del Potro [5]
4 5 Bulgaria Grigor Dimitrov 4.870 90 90 4.870 Vòng 3, thua Tây Ban Nha Fernando Verdasco [30]
5 6 Argentina Juan Martín del Potro 4.450 90 720 5.080 Bán kết, thua Tây Ban Nha Rafael Nadal [1]
6 7 Cộng hòa Nam Phi Kevin Anderson 3.635 180 180 3.635 Vòng 4, thua Argentina Diego Schwartzman [11]
7 8 Áo Dominic Thiem 3.355 720 1.200 3.835 Á quân, thua Tây Ban Nha Rafael Nadal [1]
8 9 Bỉ David Goffin 3.020 90 180 3.110 Vòng 4, thua Ý Marco Cecchinato
9 10 Hoa Kỳ John Isner 2.980 90 180 3.070 Vòng 4, thua Argentina Juan Martín del Potro [5]
10 11 Tây Ban Nha Pablo Carreño Busta 2.415 360 90 2.145 Vòng 3, thua Ý Marco Cecchinato
11 12 Argentina Diego Schwartzman 2.165 90 360 2.435 Tứ kết, thua Tây Ban Nha Rafael Nadal [1]
12 15 Hoa Kỳ Sam Querrey 2.095 10 45 2.130 Vòng 2, thua Pháp Gilles Simon
13 13 Tây Ban Nha Roberto Bautista Agut 2.120 180 90 1.985 Vòng 3, thua Serbia Novak Djokovic [20]
14 14 Hoa Kỳ Jack Sock 2.110 10 10 2.110 Vòng 1, thua Estonia Jürgen Zopp [LL]
15 16 Pháp Lucas Pouille 2.030 90 90 2.030 Vòng 3, thua Nga Karen Khachanov
16 17 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Kyle Edmund 1.950 90 90 1.950 Vòng 3, thua Ý Fabio Fognini [18]
17 20 Cộng hòa Séc Tomáš Berdych 1.750 45 10 1.715 Vòng 1, thua Pháp Jérémy Chardy
18 18 Ý Fabio Fognini 1.940 90 180 2.030 Vòng 4, thua Croatia Marin Čilić [3]
19 21 Nhật Bản Kei Nishikori 1.710 360 180 1.530 Vòng 4, thua Áo Dominic Thiem [7]
20 22 Serbia Novak Djokovic 1.665 360 360 1.665 Tứ kết, thua Ý Marco Cecchinato
21 23 Úc Nick Kyrgios 1.630 45 0 1.585 Rút lui do chấn thương khuỷu tay
22 24 Đức Philipp Kohlschreiber 1.620 10 10 1.620 Vòng 1, thua Croatia Borna Ćorić
23 30 Thụy Sĩ Stan Wawrinka 1.400 1.200 10 210 Vòng 1, thua Tây Ban Nha Guillermo García López
24 25 Canada Denis Shapovalov 1.573 (10) 45 1.608 Vòng 2, thua Đức Maximilian Marterer
25 26 Pháp Adrian Mannarino 1.535 10 10 1.535 Vòng 1, thua Hoa Kỳ Steve Johnson
26 29 Bosna và Hercegovina Damir Džumhur 1.415 10 90 1.495 Vòng 3, thua Đức Alexander Zverev [2]
27 32 Pháp Richard Gasquet 1.395 90 90 1.395 Vòng 3, thua Tây Ban Nha Rafael Nadal [1]
28 33 Tây Ban Nha Feliciano López 1.375 90 10 1.295 Vòng 1, thua Ukraina Sergiy Stakhovsky [LL]
29 34 Luxembourg Gilles Müller 1.300 10 10 1.300 Vòng 1, thua Latvia Ernests Gulbis [Q]
30 35 Tây Ban Nha Fernando Verdasco 1.280 180 180 1.280 Vòng 4, thua Serbia Novak Djokovic [20]
31 36 Tây Ban Nha Albert Ramos Viñolas 1.260 180 90 1.170 Vòng 3, thua Argentina Juan Martín del Potro [5]
32 37 Pháp Gaël Monfils 1.220 180 90 1.130 Vòng 3, thua Bỉ David Goffin [8]

Tay vợt rút lui khỏi giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng Tay vợt Điểm trước Điểm bảo vệ Điểm sau Lý do rút lui
2 Thụy Sĩ Roger Federer 8.670 0 8.670 Thay đổi kế hoạch
19 Hàn Quốc Chung Hyeon 1.755 90 1.665 Chấn thương cổ chân
27 Serbia Filip Krajinović 1.506 (15) 1.491 Chấn thương chân
28 Canada Milos Raonic 1.435 180 1.255 Chấn thương đầu gối phải
31 Nga Andrey Rublev 1.397 26 1.371 Chấn thương lưng

† The player did not qualify for the tournament in 2017. Accordingly, points for his 18th best result are deducted instead.

Đơn nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Hạt giống Xếp hạng Tay vợt Điểm trước thi đấu Điểm bảo vệ Điểm thắng Điểm sau thi đấu Kết quả
1 1 România Simona Halep 7.270 1.300 2.000 7.970 Vô địch, đánh bại Hoa Kỳ Sloane Stephens [10]
2 2 Đan Mạch Caroline Wozniacki 6.935 430 240 6.745 Vòng 4, thua Nga Daria Kasatkina [14]
3 3 Tây Ban Nha Garbiñe Muguruza 6.010 240 780 6.550 Bán kết, thua România Simona Halep [1]
4 4 Ukraina Elina Svitolina 5.505 430 130 5.205 Vòng 3, thua România Mihaela Buzărnescu [31]
5 5 Latvia Jeļena Ostapenko 5.382 2.000 10 3.392 Vòng 1, thua Ukraina Kateryna Kozlova
6 6 Cộng hòa Séc Karolína Plíšková 5.335 780 130 4.685 Vòng 3, thua Nga Maria Sharapova [28]
7 7 Pháp Caroline Garcia 5.160 430 240 4.970 Vòng 4, thua Đức Angelique Kerber [12]
8 8 Cộng hòa Séc Petra Kvitová 4.550 70 130 4.610 Vòng 3, thua Estonia Anett Kontaveit [25]
9 9 Hoa Kỳ Venus Williams 4.201 240 10 3.971 Vòng 1, thua Trung Quốc Wang Qiang
10 10 Hoa Kỳ Sloane Stephens 4.164 (1) 1.300 5.463 Á quân, thua România Simona Halep [1]
11 11 Đức Julia Görges 3.090 10 130 3.210 Vòng 3, thua Hoa Kỳ Serena Williams [PR]
12 12 Đức Angelique Kerber 3.040 10 430 3.460 Tứ kết, thua România Simona Halep [1]
13 13 Hoa Kỳ Madison Keys 2.826 70 780 3.536 Bán kết, thua Hoa Kỳ Sloane Stephens [10]
14 14 Nga Daria Kasatkina 2.825 130 430 3.125 Tứ kết, thua Hoa Kỳ Sloane Stephens [10]
15 15 Hoa Kỳ CoCo Vandeweghe 2.533 10 70 2.593 Vòng 2, thua Ukraina Lesia Tsurenko
16 16 Bỉ Elise Mertens 2.525 130 240 2.635 Vòng 4, thua România Simona Halep [1]
17 17 Úc Ashleigh Barty 2.360 10 70 2.420 Vòng 2, thua Hoa Kỳ Serena Williams [PR]
18 22 Hà Lan Kiki Bertens 2.030 70 130 2.090 Vòng 3, thua Đức Angelique Kerber [12]
19 18 Slovakia Magdaléna Rybáriková 2.225 70+140 130+55 2.200 Vòng 3, thua Ukraina Lesia Tsurenko
20 19 Latvia Anastasija Sevastova 2.225 130 10 2.105 Vòng 1, thua Colombia Mariana Duque Mariño [Q]
21 20 Nhật Bản Naomi Osaka 2.150 10 130 2.270 Vòng 3, thua Hoa Kỳ Madison Keys [13]
22 21 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Johanna Konta 2.050 10 10 2.050 Vòng 1, thua Kazakhstan Yulia Putintseva
23 23 Tây Ban Nha Carla Suárez Navarro 1.876 240 70 1.706 Vòng 2, thua Hy Lạp Maria Sakkari
24 25 Úc Daria Gavrilova 1.690 10 130 1.810 Vòng 3, thua Bỉ Elise Mertens [16]
25 24 Estonia Anett Kontaveit 1.765 70 240 1.935 Vòng 4, thua Hoa Kỳ Sloane Stephens [10]
26 26 Cộng hòa Séc Barbora Strýcová 1.660 70 240 1.830 Vòng 4, thua Kazakhstan Yulia Putintseva
27 27 Trung Quốc Zhang Shuai 1.605 130 70 1.545 Vòng 2, thua România Irina-Camelia Begu
28 30 Nga Maria Sharapova 1.513 0 430 1.943 Tứ kết, thua Tây Ban Nha Garbiñe Muguruza [3]
29 31 Pháp Kristina Mladenovic 1.446 430 10 1.026 Vòng 1, thua Đức Andrea Petkovic
30 28 Nga Anastasia Pavlyuchenkova 1.596 70 70 1.596 Vòng 2, thua Úc Samantha Stosur
31 33 România Mihaela Buzărnescu 1.383 (80) 240 1.543 Vòng 4, thua Hoa Kỳ Madison Keys [13]
32 34 Pháp Alizé Cornet 1.350 240 70 1.180 Vòng 2, thua Pháp Pauline Parmentier [WC]

† The player did not qualify for the tournament in 2017. Accordingly, points for her 16th best result are deducted instead.

Tay vợt rút lui khỏi giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng Tay vợt Điểm trước Điểm bảo vệ Điểm sau Lý do rút lui
29 Ba Lan Agnieszka Radwańska 1.525 130 1.395 Chấn thương lưng

Hạt giống đôi[sửa | sửa mã nguồn]

Đôi hỗn hợp[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Xếp hạng1 Hạt giống
Canada Gabriela Dabrowski Croatia Mate Pavić 12 1
Trung Hoa Đài Bắc Latisha Chan Croatia Ivan Dodig 17 2
Trung Quốc Xu Yifan Áo Oliver Marach 19 3
Cộng hòa Séc Kateřina Siniaková Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Jamie Murray 21 4
Slovenia Andreja Klepač Hà Lan Jean-Julien Rojer 23 5
Trung Hoa Đài Bắc Chan Hao-ching New Zealand Michael Venus 26 6
Hungary Tímea Babos Ấn Độ Rohan Bopanna 28 7
Đức Anna-Lena Grönefeld Colombia Robert Farah 31 8
  • 1 Bảng xếp hạng vào ngày 21 tháng 5 năm 2018.

Đặc cách vào vòng đấu chính[sửa | sửa mã nguồn]

Những tay vợt sau đây sẽ được đưa vào tham gia giải đấu chính thức qua đặc cách dựa trên lựa chọn nội bộ và các màn trình diễn gần đây.

Đôi hỗn hợp[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Bảo toàn thứ hạng[sửa | sửa mã nguồn]

The following players were accepted directly into the main draw using a protected ranking:

Rút lui[sửa | sửa mã nguồn]

The following players were accepted directly into the main draw, but withdrew with injuries or other reasons.

Bỏ cuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Chuyên nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn nam[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Đôi nam[sửa | sửa mã nguồn]

Đôi nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Đôi hỗn hợp[sửa | sửa mã nguồn]

Trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn nam trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn nữ trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Đôi nam trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Đôi nữ trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Sự kiện xe lăn[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn nam xe lăn[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn nữ xe lăn[sửa | sửa mã nguồn]

Đôi nam xe lăn[sửa | sửa mã nguồn]

Đôi nữ xe lăn[sửa | sửa mã nguồn]

Sự kiện khác[sửa | sửa mã nguồn]

Đôi huyền thoại dưới 45[sửa | sửa mã nguồn]

Đôi huyền thoại trên 45[sửa | sửa mã nguồn]