Nick Kyrgios

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nick Kyrgios
Nick Kyrgios.jpg
Kyrgios tại Wimbledon 2015
Tên đầy đủ Nicholas Hilmy Kyrgios
Quốc tịch  Úc
Nơi cư trú Canberra, Australia
Nassau, Bahamas[1]
Sinh 27 tháng 4, 1995 (22 tuổi)[2]
Canberra, Australia
Chiều cao 1,98 m (6 ft 6 in)[3]
Lên chuyên nghiệp 2013
Tay thuận Tay phải (cú trái hai tay)
Huấn luyện viên Simon Rea (2013–2014)
Joshua EagleTodd Larkham (2014–15)[4]
Tiền thưởng $ 3,937,824
Trang chủ nickkyrgios.org
Đánh đơn
Thắng/Thua 85–48 (63.91% in Grand SlamATP World Tour main draw matches, and in Davis Cup)
Số danh hiệu 3
Thứ hạng cao nhất 13 (24 tháng 10 năm 2016)
Thứ hạng hiện tại 16 (20 tháng 3 năm 2017)
Thành tích đánh đơn Gland Slam
Úc Mở rộng QF (2015)
Pháp mở rộng 3R (2015, 2016)
Wimbledon QF (2014)
Mỹ Mở rộng 3R (2014, 2016)
Đánh đôi
Thắng/Thua 11–19 (36.67% in Grand Slam, ATP World Tour main draw matches, and in Davis Cup)
Số danh hiệu 0
Thứ hạng cao nhất 135 (18 tháng 4 năm 2016)
Thứ hạng hiện tại 145 (20 tháng 3 năm 2017)
Thành tích đánh đôi Gland Slam
Úc Mở rộng 1R (2013, 2015, 2016)
Pháp mở rộng 1R (2015, 2016)
Mỹ Mở rộng 3R (2016)
Giải đồng đội
Cúp Davis SF (2015)
Hopman Cup W (2016)
Cập nhật lần cuối: 20 tháng 3 năm 2017.

Nicholas Hilmy "Nick" Kyrgios ( /ˈkɪriɒs/ KEER-ee-os; sinh ngày 27 tháng 4 năm 1995) là vận động viên quần vợt chuyên nghiệp người Úc. Anh vô địch nội dung đơn nam trẻ tại Giải quần vợt Úc Mở rộng 2013 và đôi nam trẻ tại Giải quần vợt Wimbledon 2013. Thành tích lớn nhất của Kyrgios ở các giải chính thức là vào đến tứ kết Giải quần vợt Wimbledon 2014 - lần lượt đánh bại tay vợt số 1 ATP Rafael NadalRichard Gasquet, và vòng tứ kết của Giải quần vợt Úc Mở rộng 2015. Kyrgios là tay vợt thứ hai sau Lleyton Hewitt đánh bại Roger Federer, Nadal và Novak Djokovic ở lần gặp nhau đầu tiên.[5]

Thông kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích các giải Grand Slam[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp chuyên nghiệp
Tournament 2012 2013 2014 2015 2016 2017 SR W–L  % Thắng
Grand Slam
Úc Mở rộng Q1 Q1 2R QF 3R 2R 0 / 4 8–4 67%
Pháp Mở rộng A 2R 1R 3R 3R 0 / 4 5–4 56%
Wimbledon A A QF 4R 4R 0 / 3 10–3 77%
Mỹ Mở rộng A V1 V3 1R 3R 0 / 4 4–4 50%
Thắng–Thua 0–0 1–2 7–4 8–4 9–4 1–1 0 / 15 26–15 63%

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành tích này ở Kỷ nguyên Mở.
  • Records in bold indicate peer-less achievements.
  • Records in italics are currently active streaks.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [hhttp://www.atpworldtour.com/en/players/nick-kyrgios/ke17/overview “Nick Kyrgios”]. ATP World Tour. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2017. 
  2. ^ “Nick Kyrgios”. International Tennis Federation. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2012. 
  3. ^ “ATP Player Profile – Nick Kyrgios”. www.atpworldtour.com. Association of Tennis Professionals (ATP). 
  4. ^ Cronin, Matt, "Hewitt mentoring, not coaching, Kyrgios", ngày 12 tháng 8 năm 2015.
  5. ^ ATPWorldTour.com
  6. ^ “Australian Open 2015: 10 fascinating facts about Nick Kyrgios' win over Andreas Seppi”. The Daily Telegraph (Australia). 26 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]