Giải quần vợt Úc Mở rộng 2013

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải quần vợt Úc Mở rộng 2013
Ngày 14–27 tháng 1
Lần thứ 101
Thể loại Grand Slam (ITF)
Mặt sân Hardcourt (Plexicushion)
Địa điểm Melbourne, Victoria, Úc
Sân vận động Công viên Melbourne
Các nhà vô địch
Đơn nam
Serbia Novak Djokovic
Đơn nữ
Belarus Victoria Azarenka
Đôi nam
Hoa Kỳ Bob Bryan / Hoa Kỳ Mike Bryan
Đôi nữ
Ý Sara Errani / Ý Roberta Vinci
Đôi nam nữ
Úc Jarmila Gajdošová / Úc Matthew Ebden
Đơn nam trẻ
Úc Nick Kyrgios
Đơn nữ trẻ
Croatia Ana Konjuh
Đôi nam trẻ
Úc Jay Andrijic / Úc Bradley Mousley
Đôi nữ trẻ
Croatia Ana Konjuh / Canada Carol Zhao
Đơn nam xe lăn
Nhật Bản Shingo Kunieda
Đơn nữ xe lăn
Hà Lan Aniek van Koot
Đơn xe lăn quad
Hoa Kỳ David Wagner
Đôi nam xe lăn
Pháp Michael Jeremiasz / Nhật Bản Shingo Kunieda
Đôi nữ xe lăn
Hà Lan Jiske Griffioen / Hà Lan Aniek van Koot
Đôi xe lăn quad
Hoa Kỳ David Wagner / Hoa Kỳ Nicholas Taylor
← 2012 · Giải quần vợt Úc Mở rộng · 2014 →

Giải quần vợt Úc Mở rộng 2013 là một giải Grand Slam quần vợt được tổ chức tại thành phố Melbourne, nước Úc từ ngày 14 tháng 1 đến ngày 28 tháng 1 năm 2013, đây là lần thứ 101 giải được tổ chức. Tay vợt nam Rafael Nadal không thể tham dự giải đấu này vì chưa bình phục chấn thương hoàn toàn. Hai tay vợt đương kim vô địch ở 2 nội dung đơn nam Novak Djokovic và đơn nữ Victoria Azarenka đã bảo vệ thành công chức vô địch của mình.

Tính điểm và giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Senior[sửa | sửa mã nguồn]

Trận W F SF QF V.16 V.32 V.64 V.128 Q Q3 Q2 Q1
Đơn nam 2000 1200 720 360 180 90 45 10 25 16 8 0
Đôi nam 0 Không có Không có Không có Không có Không có
Đơn nữ 1400 900 500 280 160 100 5 60 50 40 2
Đôi nữ 5 Không có Không có Không có Không có Không có

Junior[sửa | sửa mã nguồn]

Trận W F SF QF V.16 V.32 Q Q3
Đơn nam 250 180 120 80 50 30 25 20
Đơn nữ
Đôi nam 180 120 80 50 30
Đôi nữ

Xe lăn[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn nam Đôi nam Đơn nữ Đôi nữ Đơn Quad Đôi Quad
Vô địch 800
Hạng nhì 500 100
Hạng 3 375 100 375 100 375 Không có
Hạng 4 100 Không có 100 Không có 100 Không có

Tiền thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Giải quần vợt Úc Mở rộng 2013 có tiền thưởng tăng đáng kể so với năm trước, với tổng số là 30 triệu đô-la Úc, trở thành giải đấu trả thưởng cao nhất mọi thời đại.[1]

Trận W F SF QF V.16 V.32 V.64 V.128 Q3 Q2 Q1
Đơn $2,430,000 $1,215,000 $500,000 $250,000 $125,000 $71,000 $45,500 $27,600 $13,120 $6,560 $3,280
Đôi * $475,000 $237,500 $118,750 $60,000 $33,500 $19,500 $12,500 Không có Không có Không có Không có
Đôi phối hợp * $135,500 $67,500 $33,900 $15,500 $7,800 $3,800 Không có Không có Không có Không có Không có

* cho mỗi đội

Giải đấu đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn nam

Đơn nữ

Danh sách hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn nam[sửa | sửa mã nguồn]

Sd XH[2] Tay vợt[3] Số điểm[2]
Số điểm bảo vệ
Số điểm thắng
Số điểm mới Trạng thái
1 1 Serbia Novak Djokovic
12,920
2,000
2,000
12,920
Vô địch, chiến thắng trận chung kết đổi thủ Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Andy Murray [3]
2 2 Thụy Sĩ Roger Federer
10,265
720
720
10,265
Bán kết thua Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Andy Murray [3]
3 3 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Andy Murray
8,000
720
1,200
8,480
Về nhì, thua Serbia Novak Djokovic [1]
4 5 Tây Ban Nha David Ferrer
6,505
360
720
6,865
Semifinals lost to Serbia Novak Djokovic [1]
5 6 Cộng hòa Séc Tomáš Berdych
4,680
360
360
4,680
Quarterfinals lost to Serbia Novak Djokovic [1]
6 7 Argentina Juan Martín del Potro
4,480
360
90
4,210
Third Round lost to Pháp Jérémy Chardy
7 8 Pháp Jo-Wilfried Tsonga
3,375
180
360
3,555
Quarterfinals lost to Thụy Sĩ Roger Federer [2]
8 9 Serbia Janko Tipsarević
3,090
90
180
3,180
Fourth Round lost to Tây Ban Nha Nicolás Almagro [10]
9 10 Pháp Richard Gasquet
2,720
180
180
2,720
Fourth Round lost to Pháp Jo-Wilfried Tsonga [7]
10 11 Tây Ban Nha Nicolás Almagro
2,515
180
360
2,695
Quarterfinals lost to Tây Ban Nha David Ferrer [4]
11 12 Argentina Juan Mónaco
2,430
10
10
2,430
First Round lost to Nga Andrey Kuznetsov
12 14 Croatia Marin Čilić
2,210
0
90
2,300
Third Round lost to Ý Andreas Seppi [21]
13 15 Canada Milos Raonic
2,175
90
180
2,265
Fourth Round lost to Thụy Sĩ Roger Federer [2]
14 16 Pháp Gilles Simon
2,145
45
180
2,280
Fourth Round lost to Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Andy Murray [3]
15 17 Thụy Sĩ Stanislas Wawrinka
1,900
90
180
1,990
Fourth Round lost to Serbia Novak Djokovic [1]
16 18 Nhật Bản Kei Nishikori
1,870
360
180
1,690
Fourth Round lost to Tây Ban Nha David Ferrer [4]
17 19 Đức Philipp Kohlschreiber
1,830
180
90
1,740
Third Round lost to Canada Milos Raonic [13]
18 20 Ukraina Alexandr Dolgopolov
1,750
90
10
1,670
First Round lost to Pháp Gaël Monfils
19 21 Đức Tommy Haas
1,720
45
10
1,685
First Round lost to Phần Lan Jarkko Nieminen
20 22 Hoa Kỳ Sam Querrey
1,650
45
90
1,695
Third Round lost to Thụy Sĩ Stanislas Wawrinka [15]
21 23 Ý Andreas Seppi
1,595
10
180
1,765
Fourth Round lost to Pháp Jérémy Chardy
22 24 Tây Ban Nha Fernando Verdasco
1,445
10
90
1,525
Third Round lost to Cộng hòa Nam Phi Kevin Anderson
23 25 Nga Mikhail Youzhny
1,335
10
45
1,370
Second Round lost to Nga Evgeny Donskoy
24 26 Ba Lan Jerzy Janowicz
1,299
0
90
1,389
Third Round lost to Tây Ban Nha Nicolas Almagro [10]
25 28 Đức Florian Mayer
1,215
0
45
1,260
Second Round lost to Litva Ričardas Berankis (Q)
26 29 Áo Jürgen Melzer
1,177
10
90
1,257
Third Round lost to Cộng hòa Séc Tomáš Berdych [5]
27 30 Slovakia Martin Kližan
1,175
20
10
1,165
First Round lost to Đức Daniel Brands [Q]
28 31 Cộng hòa Síp Marcos Baghdatis
1,115
45
90
1,160
Third Round lost to Tây Ban Nha David Ferrer [4]
29 32 Brasil Thomaz Bellucci
1,112
45
10
1,077
First Round lost to Slovenia Blaz Kavčič
30 33 Cộng hòa Séc Radek Štěpánek
1,110
10
90
1,190
Third Round lost to Serbia Novak Djokovic [1]
31 34 Tây Ban Nha Marcel Granollers
1,125
45
45
1,125
Second Round lost to Pháp Jérémy Chardy
32 35 Pháp Julien Benneteau
1,075
90
90
1,075
Third Round lost to Serbia Janko Tipsarević [8]
Tay vợt bỏ cuộc (Đơn nam)[sửa | sửa mã nguồn]
Xếp hạng Tay vợt Điểm
Điểm cần bảo vệ
Điểm thắng Điểm sau giải đấu Đã rút lui do
4 Tây Ban Nha Rafael Nadal
6,600
1,200
0
5,400
Virus dạ dày[4]
13 Hoa Kỳ John Isner
2,215
90
0
2,125
Chấn thương đầu gối
27 Hoa Kỳ Mardy Fish
1,255
45
0
1,210
Lý do sức khoẻ

Đơn nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Sd XH[2] Tay vợt[3] Số điểm[2]
Số điểm bảo vệ
Số điểm thắng Số điểm mới Trạng thái
1 1 Belarus Victoria Azarenka
10,325
2,000
2,000
10,325
Champion, won in the final against Trung Quốc Li Na [6]
2 2 Nga Maria Sharapova
10,045
1,400
900
9,545
Semifinals lost to Trung Quốc Li Na [6]
3 3 Hoa Kỳ Serena Williams
9,750
280
500
9,970
Quarterfinals lost to Hoa Kỳ Sloane Stephens [29]
4 4 Ba Lan Agnieszka Radwańska
7,750
500
500
7,750
Quarterfinals lost to Trung Quốc Li Na [6]
5 5 Đức Angelique Kerber
5,575
160
280
5,695
Fourth Round lost to Nga Ekaterina Makarova [19]
6 6 Trung Quốc Li Na
5,135
280
1,400
6,255
Runner-up, Final lost to Belarus Victoria Azarenka [1]
7 7 Ý Sara Errani
5,100
500
5
4,605
First Round lost to Tây Ban Nha Carla Suárez Navarro
8 8 Cộng hòa Séc Petra Kvitová
5,085
900
100
4,285
Second Round lost to Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Laura Robson
9 9 Úc Samantha Stosur
4,135
5
100
4,230
Second Round lost to Trung Quốc Zheng Jie
10 10 Đan Mạch Caroline Wozniacki
3,765
500
280
3,545
Fourth Round lost to Nga Svetlana Kuznetsova
11 11 Pháp Marion Bartoli
3,740
160
160
3,740
Third Round lost to Nga Ekaterina Makarova [19]
12 12 Nga Nadia Petrova
3,040
100
5
2,945
First Round lost to Nhật Bản Kimiko Date-Krumm
13 13 Serbia Ana Ivanović
2,841
280
280
2,841
Fourth Round lost to Ba Lan Agnieszka Radwańska [4]
14 14 Nga Maria Kirilenko
2,570
160
280
2,690
Fourth Round lost to Hoa Kỳ Serena Williams [3]
15 15 Slovakia Dominika Cibulková
2,695
100
100
2,695
Second Round lost to Nga Valeria Savinykh [Q]
16 16 Ý Roberta Vinci
2,525
100
160
2,585
Third Round lost to Nga Elena Vesnina
17 17 Cộng hòa Séc Lucie Šafářová
2,065
5
100
2,160
Second Round lost to Serbia Bojana Jovanovski
18 18 Đức Julia Goerges
1,965
280
280
1,965
Fourth Round lost to Trung Quốc Li Na [6]
19 19 Nga Ekaterina Makarova
1,881
500
500
1,881
Quarterfinals lost to Nga Maria Sharapova [2]
20 20 Bỉ Yanina Wickmayer
1,680
5
160
1,835
Third Round lost to Nga Maria Kirilenko [14]
21 21 Hoa Kỳ Varvara Lepchenko
1,835
60
100
1,870
Second Round lost to Nga Elena Vesnina
22 22 Serbia Jelena Janković
1,751
280
160
1,631
Third Round lost to Serbia Ana Ivanović [13]
23 23 Cộng hòa Séc Klára Zakopalová
1,705
5
100
1,800
Second Round lost to Bỉ Kirsten Flipkens
24 24 Nga Anastasia Pavlyuchenkova
1,690
100
5
1,595
First Round lost to Ukraina Lesia Tsurenko [Q]
25 25 Hoa Kỳ Venus Williams
1,650
0
160
1,810
Third Round lost to Nga Maria Sharapova [2]
26 26 Trung Hoa Đài Bắc Hsieh Su-wei
1,636
40
100
1,696
Second Round lost to Nga Svetlana Kuznetsova
27 27 România Sorana Cîrstea
1,565
160
160
1,565
Third Round lost to Trung Quốc Li Na [6]
28 28 Kazakhstan Yaroslava Shvedova
1,583
2
5
1,586
First Round lost to Đức Annika Beck
29 29 Hoa Kỳ Sloane Stephens
1,666
100
900
2,466
Semifinals lost to Belarus Victoria Azarenka [1]
30 30 Áo Tamira Paszek
1,523
5
100
1,618
Second Round lost to Hoa Kỳ Madison Keys [WC]
31 31 Ba Lan Urszula Radwańska
1,490
100
5
1,395
First Round lost to Hoa Kỳ Jamie Hampton
32 32 Đức Mona Barthel
1,380
160
5
1,225
First Round lost to Kazakhstan Ksenia Pervak

Nhà vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn nam[sửa | sửa mã nguồn]

Serbia Novak Djokovic defeated Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Andy Murray, 6–7(2–7), 7–6(7–3), 6–3, 6–2

• It was Djokovic's 6th career Grand Slam singles title and his 4th title at the Australian Open (a record).

Đơn nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Belarus Victoria Azarenka defeated Trung Quốc Li Na, 4–6, 6–4, 6–3

• It was Azarenka's 2nd career Grand Slam singles title and her 2nd (consecutive) title at the Australian Open.

Đôi nam[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa Kỳ Bob Bryan / Hoa Kỳ Mike Bryan defeated Hà Lan Robin Haase / Hà Lan Igor Sijsling, 6–3, 6–4

• It was Bob and Mike's 13th career Grand Slam doubles title and their 6th title at the Australian Open. The victory also gave them sole possession of the all-time record for Grand Slam men's doubles titles by a team.

Đôi nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Ý Sara Errani / Ý Roberta Vinci defeated Úc Ashleigh Barty / Úc Casey Dellacqua, 6–2, 3–6, 6–2

• It was Errani's 3rd career Grand Slam doubles title and her 1st title at the Australian Open.
• It was Vinci's 3rd career Grand Slam doubles title and her 1st title at the Australian Open.

Đôi nam nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Úc Jarmila Gajdošová / Úc Matthew Ebden defeated Cộng hòa Séc Lucie Hradecká / Cộng hòa Séc František Čermák, 6–3, 7–5

• It was Gajdošová's 1st career Grand Slam mixed doubles title.
• It was Ebden's 1st career Grand Slam mixed doubles title.

Trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Boys' Singles[sửa | sửa mã nguồn]

Úc Nick Kyrgios defeated Úc Thanasi Kokkinakis 7–6(7–4), 6–3

Girls' Singles[sửa | sửa mã nguồn]

Croatia Ana Konjuh defeated Cộng hòa Séc Kateřina Siniaková 6–3, 6–4

Boys' Doubles[sửa | sửa mã nguồn]

Úc Jay Andrijic / Úc Bradley Mousley defeated Đức Maximilian Marterer / Áo Lucas Miedler 6–3, 7–6(7–3)

Girls' Doubles[sửa | sửa mã nguồn]

Croatia Ana Konjuh / Canada Carol Zhao defeated Ukraina Oleksandra Korashvili / Cộng hòa Séc Barbora Krejčíková 5–7, 6–4, [10–7]

Quần vợt xe lăn[sửa | sửa mã nguồn]

Wheelchair Men's Singles[sửa | sửa mã nguồn]

Nhật Bản Shingo Kunieda defeated Pháp Stéphane Houdet 6–2, 6–0

Wheelchair Women's Singles[sửa | sửa mã nguồn]

Hà Lan Aniek van Koot defeated Đức Sabine Ellerbrock 6–1, 1–6, 7–5

Wheelchair Quad Singles[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa Kỳ David Wagner defeated Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Andrew Lapthorne 2–6, 6–1, 6–4

Wheelchair Men's Doubles[sửa | sửa mã nguồn]

Pháp Michaël Jeremiasz / Nhật Bản Shingo Kunieda defeated Thụy Điển Stefan Olsson / Úc Adam Kellerman 6–0, 6–1

Wheelchair Women's Doubles[sửa | sửa mã nguồn]

Hà Lan Jiske Griffioen / Hà Lan Aniek van Koot defeated Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lucy Shuker / Hà Lan Marjolein Buis 6–4, 6–3

Wheelchair Quad Doubles[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa Kỳ David Wagner / Hoa Kỳ Nicholas Taylor defeated Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Andrew Lapthorne / Thụy Điển Anders Hard 6–2, 6–3

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Giải Wimbledon tăng tiền thưởng hấp dẫn
  2. ^ a ă â b “WTA tour notes for week commencing 17 January 2012(PDF)” (PDF). wtatour.com. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2012. 
  3. ^ a ă Tennis Australia (ngày 13 tháng 1 năm 2012). “List of seeds for Men's and Women's draws”. australianopen.com. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2012. [liên kết hỏng]
  4. ^ “Australian Open 2013: Rafael Nadal withdraws due to stomach virus”. Telegraph. 28 tháng 12 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]