Lleyton Hewitt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lleyton Hewitt
AM
Melbourne Cup 2015 (22775261371).jpg
Tên đầy đủ Lleyton Glynn Hewitt
Quốc tịch Úc
Nơi cư trú Nassau, Bahamas[1]
Kenthurst, Úc
Sinh 24 tháng 2, 1981 (35 tuổi)
Adelaide, Úc
Chiều cao 180 cm (5 ft 11 in)[2]
Lên chuyên nghiệp 1997
Giải nghệ 2016
Tay thuận Tay phải (trái tay hai tay)
Tiền thưởng 20.777.859$
Đánh đơn
Thắng/Thua 616-262
Số danh hiệu 30
Thứ hạng cao nhất 1 (19 tháng 11, 2001)
Thành tích đánh đơn Gland Slam
Úc Mở rộng CK (2005)
Pháp mở rộng TK (2001, 2004)
Wimbledon (2002)
Mỹ Mở rộng (2001)
Các giải khác
ATP Tour Finals (2001, 2002)
Thế vận hội V3 (2012)
Đánh đôi
Thắng/Thua 125–96
Số danh hiệu 3
Thứ hạng cao nhất 18 (23 tháng 10, 2000)
Thứ hạng hiện tại 138 (20 tháng 6, 2016)
Thành tích đánh đôi Gland Slam
Úc Mở rộng V3 (1998, 2000, 2016)
Pháp mở rộng V2 (1999)
Wimbledon V3 (1999, 2012, 2014, 2015)
Mỹ Mở rộng (2000)
Giải đấu đôi khác
Thế vận hội TK (2008)
Đôi nam nữ
Kết quả đôi nam nữ Grand Slam
Úc Mở rộng V1 (1998)
Pháp Mở rộng V3 (2000)
Wimbledon F (2000)
Giải đôi nam nữ khác
Thế vận hội TK (2012)
Giải đồng đội
Cúp Davis (1999, 2003)
Hopman Cup CK (2003)
Cập nhật lần cuối: 7.7.2016.

Lleyton Glynn Hewitt (sinh ngày 21 tháng 2, 1981) là cựu tay vợt số 1 thế giới người Úc. Năm 2001, anh trở thành tay vợt trẻ nhất dành vị trí số 1. Thành tích lớn nhất của Hewitt là vô địch đơn nam US Open 2001 và Wimbledon 2002. Năm 2005, Tạp chí Tennis xếp anh ở vị trí thứ 34 trong những tay vợt xuất sắc nhất từ năm 1965. Hiện tại Hewitt xếp ở vị trí 308 trên bảng xếp hạng ATP.

Hewitt được biết đến nhiều nhờ khả năng thi đấu bền bỉ, nền thể lực dồi dào, lối đánh ổn định và khả năng di chuyển điêu luyện.

Chung kết đơn Grand Slam[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch (2)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Đối thủ trong chung kết Tỷ số trận chung kết
2001 US Open Hoa Kỳ Pete Sampras 7-6, 6-1, 6-1
2002 Wimbledon Argentina David Nalbandian 6-1, 6-3, 6-2

Hạng nhì (2)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Đối thủ trong chung kết Tỷ số trận chung kết
2004 US Open Thụy Sĩ Roger Federer 6-0, 7-6(3), 6-0
2005 Australian Open Nga Marat Safin 1-6, 6-3, 6-4, 6-4

Chung kết đôi Grand Slam[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Người chơi cặp Đối thủ trận chung kết Tỷ số trận chung kết
2000 US Open Belarus Max Mirnyi Cộng hòa Nam Phi Ellis Ferreira
Hoa Kỳ Rick Leach
6-4, 5-7, 7-6(5)

Chung kết đơn Master Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch (2)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Địa điểm Đối thủ trận chung kết Tỷ số trận chung kết
2001 Sydney Pháp Sébastien Grosjean 6-3, 6-3, 6-4
2002 Thượng Hải Tây Ban Nha Juan Carlos Ferrero 7-5, 7-5, 2-6, 2-6, 6-4

Hạng nhì[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Địa điểm Đối thủ trận chung kết Tỷ số trận chung kết
2004 Houston Thụy Sĩ Roger Federer 6-3, 6-2

Các trận chung kết đơn trong sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch (26)[sửa | sửa mã nguồn]

Legend
Grand Slam (2)
Tennis Masters Cup (2)
ATP Masters Series (2)
ATP Tour (20)
Titles by Surface
Hard (19)
Clay (1)
Grass (6)
Carpet (0)

Chung kết đôi[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch (2)[sửa | sửa mã nguồn]

No. Date Tournament Surface Partnering Opponent in the final Score
1. 21 August, 2000 Indianapolis, Mỹ Hard Úc Sandon Stolle Thụy Điển Jonas Björkman
Belarus Max Mirnyi
7-6(3), 4-6, 7-6(3)
2. 11 September 2000 U.S. Open, New York Hard Belarus Max Mirnyi Cộng hòa Nam Phi Ellis Ferreira
Hoa Kỳ Rick Leach
6-4, 5-7, 7-6(5)

Số tiền thưởng giành được[sửa | sửa mã nguồn]

Year Slams ATP wins Total wins Earnings ($) Money list rank
1999 0 1 1 411.771 54
2000 0 4 4 1.642.572 8
2001 1 5 6 3.770.618 1
2002 1 4 5 4.619.386 1
2003 0 2 2 873.598 15
2004 0 4 4 2.766.051 2
2005 0 1 1 1.459.437 8
2006 0 1 1 646.680 27
2007 0 1 1 662.075 30
Career 2 24 26 17.271.212 10

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Margie McDonald (11 tháng 12 năm 2009). “Lleyton Hewitt calls Bahamas home”. The Australian. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2014. 
  2. ^ “Lleyton Hewitt”. tennis.com.au. Tennis Australia. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]