Bước tới nội dung

ATP Finals

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ ATP World Tour Finals)
ATP Finals
Thông tin giải đấu
Thành lập1970; 56 năm trước (1970)
Vị tríTurin, Italy (2021–25)
Địa điểmPalasport Olimpico
Thể loạiATP Finals
Bề mặtSân cứng
Bốc thăm8 tay vợt đơn
8 đội đôi
Tiền thưởng15,000,000 đô la Mỹ (2023)
Websitenittoatpfinals.com
Đương kim vô địch (2023)
ĐơnSerbia Novak Djokovic
ĐôiHoa Kỳ Rajeev Ram
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Joe Salisbury

Nitto ATP Finals, tên chính thức là ATP Finals, là giải đấu quần vợt nam cuối cùng trong năm, quy tụ 8 tay vợt nam đứng đầu bảng xếp hạng thế giới.

Không như các giải đấu quần vợt khác, ATP Finals không tiến hành theo thể thức loại trực tiếp suốt cả giải. 8 tay vợt được chia thành 2 bảng, mỗi bảng gồm 4 tay vợt, thi đấu theo thể thức vòng tròn một lượt ở từng nhóm. 2 tay vợt xếp đầu mỗi bvào bán kết, 2 người thắng ở bán kết gặp nhau ở chung kết để xác định nhà vô địch.

Lịch sử của giải

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu thực sự được coi là cuộc cách mạng thứ ba của các giải đấu quần vợt được bắt đầu từ năm 1970. Ban đầu giải có tên The Masters, được Liên đoàn quần vợt Quốc tế (ITF) tổ chức. The Masters là giải đấu cuối năm giữa các tay vợt hàng đầu của các giải đấu nam, nhưng thành tích của giải không được tính vào thành tích chung trong cả năm. Năm 1990, Hiệp hội quần vợt nhà nghề (ATP) tham gia vào việc điều hành các giải đấu nam và thay The Masters bằng ATP Tour World Championship (Giải vô địch thế giới ATP). Lần này thành tích của giải được tính vào thành tích chung của tay vợt tham dự. Nhà vô địch kiếm được số điểm bằng với việc thắng một trong bốn giải Grand Slam. ITF vẫn còn điều hành các giải Grand Slam đã tạo ra một giải đấu cạnh tranh có tên Grand Slam Cup, quy tụ 16 tay vợt có thành tích tốt nhất ở các giải Grand Slam trong năm. Tháng 12 năm 1999, ATP và ITF thỏa thuận với nhau không tiếp tục tạo ra hai giải đấu riêng biệt nữa và thành lập ra một giải do cả hai tổ chức cùng điều hành, lấy tên Tennis Masters Cup. Cũng như The Masters và ATP Tour World Championships, Masters Cup gồm 8 tay vợt hàng đầu tham dự, theo bảng xếp hạng ATP Race. Tuy nhiên, theo luật của giải đấu, tay vợt xếp thứ 8 trong bảng xếp hạng ATP Race không đảm bảo một suất tham dự. Nếu có tay vợt giành được một trong 4 giải Grand Slam trong năm có thứ hạng thấp hơn 8 nhưng vẫn trong 20 thứ hạng đầu sẽ giành được quyền tham dự, thay vì tay vợt hạng 8. Nếu có hai tay vợt ngoài hạng 8 cùng vô địch các giải Grand Slam trong năm, tay vợt có thứ hạng cao hơn trong bảng xếp hạng sẽ giành quyền tham dự.

Từ năm 2009, Masters Cup lại được đổi tên là ATP World Tour Finals (Giải đấu chung kết ATP) và được tổ chức tại The O2 ArenaLondon từ 2009 đến 2020.[1]

Trong nhiều năm, các tay vợt tham gia đấu đôi ở một giải đấu khác tổ chức sau giải đơn 1 tuần. Gần đây cả hai nội dung được tổ chức chung. Cũng như giải đơn, 8 cặp đôi hàng đầu tham dự và cũng chia thành 2 nhóm đấu vòng tròn một lượt, bán kết và chung kết.

Djokovic đang là người dẫn đầu với 7 lần vô địch giải này,[2] xếp tiếp theo là ngôi sao Roger Federer đã giải nghệ với 6 lần lên ngôi vô địch và các cựu số 1 thế giới Pete Sampras, Ivan Lendl mỗi người 5 lần vô địch.

Djokovic là người lập và đang giữ kỷ lục là tay vợt vô địch 4 năm liên tiếp từ năm 2012–2015.

Nhà vô địch

[sửa | sửa mã nguồn]
Địa điểmNămVô địchTỷ sốÁ quân
Tokyo 1970Hoa Kỳ Stan Smith (1/1)Vòng bảngÚc Rod Laver
Paris 1971România Ilie Năstase (1/4)Hoa Kỳ Stan Smith
Barcelona 1972România Ilie Năstase (2/4)6–3, 6–2, 3–6, 2–6, 6–3Hoa Kỳ Stan Smith
Boston 1973România Ilie Năstase (3/4)6–3, 7–5, 4–6, 6–3Hà Lan Tom Okker
Melbourne 1974Argentina Guillermo Vilas (1/1)7–6(8–6), 6–2, 3–6, 3–6, 6–4România Ilie Năstase
Stockholm 1975România Ilie Năstase (4/4)6–2, 6–2, 6–1Thụy Điển Björn Borg
Houston 1976Tây Ban Nha Manuel Orantes (1/1)5–7, 6–2, 0–6, 7–6(7–1), 6–1Ba Lan Wojciech Fibak
New York 1977Hoa Kỳ Jimmy Connors (1/1)6–4, 1–6, 6–4Thụy Điển Björn Borg
1978Hoa Kỳ John McEnroe (1/3)6–7(5–7), 6–3, 7–5Hoa Kỳ Arthur Ashe
1979Thụy Điển Björn Borg (1/2)6–2, 6–2Hoa Kỳ Vitas Gerulaitis
1980Thụy Điển Björn Borg (2/2)6–4, 6–2, 6–2Tiệp Khắc Ivan Lendl
1981Tiệp Khắc Ivan Lendl (1/5)6–7(5–7), 2–6, 7–6(8–6), 6–2, 6–4Hoa Kỳ Vitas Gerulaitis
1982Tiệp Khắc Ivan Lendl (2/5)6–4, 6–4, 6–2Hoa Kỳ John McEnroe
1983Hoa Kỳ John McEnroe (2/3)6–3, 6–4, 6–4Tiệp Khắc Ivan Lendl
1984Hoa Kỳ John McEnroe (3/3)7–5, 6–0, 6–4Tiệp Khắc Ivan Lendl
1985Tiệp Khắc Ivan Lendl (3/5)6–2, 7–6(7–4), 6–3Tây Đức Boris Becker
1986Tiệp Khắc Ivan Lendl (4/5)6–4, 6–4, 6–4Tây Đức Boris Becker
1987Tiệp Khắc Ivan Lendl (5/5)6–2, 6–2, 6–3Thụy Điển Mats Wilander
1988Tây Đức Boris Becker (1/3)5–7, 7–6(7–5), 3–6, 6–2, 7–6(7–5)Tiệp Khắc Ivan Lendl
1989Thụy Điển Stefan Edberg (1/1)4–6, 7–6(8–6), 6–3, 6–1Tây Đức Boris Becker
Frankfurt 1990Hoa Kỳ Andre Agassi (1/1)5–7, 7–6(7–5), 7–5, 6–2Thụy Điển Stefan Edberg
1991Hoa Kỳ Pete Sampras (1/5)3–6, 7–6(7–5), 6–3, 6–4Hoa Kỳ Jim Courier
1992Đức Boris Becker (2/3)6–4, 6–3, 7–5Hoa Kỳ Jim Courier
1993Đức Michael Stich (1/1)7–6(7–3), 2–6, 7–6(9–7), 6–2Hoa Kỳ Pete Sampras
1994Hoa Kỳ Pete Sampras (2/5)4–6, 6–3, 7–5, 6–4Đức Boris Becker
1995Đức Boris Becker (3/3)7–6(7–3), 6–0, 7–6(7–5)Hoa Kỳ Michael Chang
Hanover 1996Hoa Kỳ Pete Sampras (3/5)3–6, 7–6(7–5), 7–6(7–4), 6–7(11–13), 6–4Đức Boris Becker
1997Hoa Kỳ Pete Sampras (4/5)6–3, 6–2, 6–2Nga Yevgeny Kafelnikov
1998Tây Ban Nha Àlex Corretja (1/1)3–6, 3–6, 7–5, 6–3, 7–5Tây Ban Nha Carlos Moyá
1999Hoa Kỳ Pete Sampras (5/5)6–1, 7–5, 6–4Hoa Kỳ Andre Agassi
Lisbon 2000Brasil Gustavo Kuerten (1/1)6–4, 6–4, 6–4Hoa Kỳ Andre Agassi
Sydney 2001Úc Lleyton Hewitt (1/2)6–3, 6–3, 6–4Pháp Sébastien Grosjean
Shanghai 2002Úc Lleyton Hewitt (2/2)7–5, 7–5, 2–6, 2–6, 6–4Tây Ban Nha Juan Carlos Ferrero
Houston 2003Thụy Sĩ Roger Federer (1/6)6–3, 6–0, 6–4Hoa Kỳ Andre Agassi
2004Thụy Sĩ Roger Federer (2/6)6–3, 6–2Úc Lleyton Hewitt
Shanghai 2005Argentina David Nalbandian (1/1)6–7(4–7), 6–7(11–13), 6–2, 6–1, 7–6(7–3)Thụy Sĩ Roger Federer
2006Thụy Sĩ Roger Federer (3/6)6–0, 6–3, 6–4Hoa Kỳ James Blake
2007Thụy Sĩ Roger Federer (4/6)6–2, 6–3, 6–2Tây Ban Nha David Ferrer
2008Serbia Novak Djokovic (1/7)6–1, 7–5Nga Nikolay Davydenko
London 2009Nga Nikolay Davydenko (1/1)6–3, 6–4Argentina Juan Martín del Potro
2010Thụy Sĩ Roger Federer (5/6)6–3, 3–6, 6–1Tây Ban Nha Rafael Nadal
2011Thụy Sĩ Roger Federer (6/6)6–3, 6–7(6–8), 6–3Pháp Jo-Wilfried Tsonga
2012Serbia Novak Djokovic (2/7)7–6(8–6), 7–5Thụy Sĩ Roger Federer
2013Serbia Novak Djokovic (3/7)6–3, 6–4Tây Ban Nha Rafael Nadal
2014Serbia Novak Djokovic (4/7)Bỏ cuộcThụy Sĩ Roger Federer
2015Serbia Novak Djokovic (5/7)6–3, 6–4Thụy Sĩ Roger Federer
2016Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Andy Murray (1/1)6–3, 6–4Serbia Novak Djokovic
2017Bulgaria Grigor Dimitrov (1/1)7–5, 4–6, 6–3Bỉ David Goffin
2018Đức Alexander Zverev (1/2)6–4, 6–3Serbia Novak Djokovic
2019Hy Lạp Stefanos Tsitsipas (1/1)6–7(6–8), 6–2, 7–6(7–4)Áo Dominic Thiem
2020Nga Daniil Medvedev (1/1)4–6, 7–6(7–2), 6–4Áo Dominic Thiem
Turin 2021Đức Alexander Zverev (2/2)6–4, 6–4Nga Daniil Medvedev
2022Serbia Novak Djokovic (6/7)7–5, 6–3Na Uy Casper Ruud
2023Serbia Novak Djokovic (7/7)6–3, 6–3Ý Jannik Sinner
2024Ý Jannik Sinner (1/1)6–4, 6–4Hoa Kỳ Taylor Fritz
2025 Ý Jannik Sinner (2/2) 7-6(7-4), 7-5 Tây Ban NhaCarlos Alcaraz
Địa điểmNămVô địchTỷ sốÁ quân
Tokyo 1970Hoa Kỳ Stan Smith (1/1)
Hoa Kỳ Arthur Ashe (1/1)
Vòng bảngTiệp Khắc Jan Kodeš
Úc Rod Laver
Stockholm 1975Tây Ban Nha Juan Gisbert (1/1)
Tây Ban Nha Manuel Orantes (1/1)
Tây Đức Jürgen Fassbender
Tây Đức Hans-Jürgen Pohmann
Houston 1976Hoa Kỳ Fred McNair (1/1)
Hoa Kỳ Sherwood Stewart (1/1)
6–3, 5–7, 5–7, 6–4, 6–4Hoa Kỳ Brian Gottfried
México Raúl Ramírez
New York 1977Cộng hòa Nam Phi Bob Hewitt (1/1)
Cộng hòa Nam Phi Frew McMillan (1/1)
7–5, 7–6, 6–3Hoa Kỳ Robert Lutz
Hoa Kỳ Stan Smith
1978Hoa Kỳ Peter Fleming (1/7)
Hoa Kỳ John McEnroe (1/7)
6–4, 6–2, 6–4Ba Lan Wojciech Fibak
Hà Lan Tom Okker
1979Hoa Kỳ Peter Fleming (2/7)
Hoa Kỳ John McEnroe (2/7)
6–3, 7–6, 6–1Ba Lan Wojciech Fibak
Hà Lan Tom Okker
1980Hoa Kỳ Peter Fleming (3/7)
Hoa Kỳ John McEnroe (3/7)
6–4, 6–3Úc Peter McNamara
Úc Paul McNamee
1981Hoa Kỳ Peter Fleming (4/7)
Hoa Kỳ John McEnroe (4/7)
6–3, 6–3Cộng hòa Nam Phi Kevin Curren
Hoa Kỳ Steve Denton
1982Hoa Kỳ Peter Fleming (5/7)
Hoa Kỳ John McEnroe (5/7)
7–5, 6–3Hoa Kỳ Sherwood Stewart
Hoa Kỳ Ferdi Taygan
1983Hoa Kỳ Peter Fleming (6/7)
Hoa Kỳ John McEnroe (6/7)
6–2, 6–2Tiệp Khắc Pavel Složil
Tiệp Khắc Tomáš Šmíd
1984Hoa Kỳ Peter Fleming (7/7)
Hoa Kỳ John McEnroe (7/7)
6–3, 6–1Úc Mark Edmondson
Hoa Kỳ Sherwood Stewart
1985Thụy Điển Stefan Edberg (1/2)
Thụy Điển Anders Järryd (1/3)
6–1, 7–6(7–5)Thụy Điển Joakim Nyström
Thụy Điển Mats Wilander
London 1986Thụy Điển Stefan Edberg (2/2)
Thụy Điển Anders Järryd (2/3)
6–3, 7–6(7–2), 6–3Pháp Guy Forget
Pháp Yannick Noah
1987Tiệp Khắc Miloslav Mečíř (1/1)
Tiệp Khắc Tomáš Šmíd (1/1)
6–4, 7–5, 6–7(5–7), 6–3Hoa Kỳ Ken Flach
Hoa Kỳ Robert Seguso
1988Hoa Kỳ Rick Leach (1/3)
Hoa Kỳ Jim Pugh (1/1)
6–4, 6–3, 2–6, 6–0Tây Ban Nha Sergio Casal
Tây Ban Nha Emilio Sánchez
1989Hoa Kỳ Jim Grabb (1/1)
Hoa Kỳ Patrick McEnroe (1/1)
7–5, 7–6(7–4), 5–7, 6–3Úc John Fitzgerald
Thụy Điển Anders Järryd
Gold Coast 1990Pháp Guy Forget (1/1)
Thụy Sĩ Jakob Hlasek (1/1)
6–4, 7–6(7–5), 5–7, 6–4Tây Ban Nha Sergio Casal
Tây Ban Nha Emilio Sánchez
Johannesburg 1991Úc John Fitzgerald (1/1)
Thụy Điển Anders Järryd (3/3)
6–4, 6–4, 2–6, 6–4Hoa Kỳ Ken Flach
Hoa Kỳ Robert Seguso
1992Úc Todd Woodbridge (1/2)
Úc Mark Woodforde (1/2)
6–2, 7–6(7–4), 5–7, 3–6, 6–3Úc John Fitzgerald
Thụy Điển Anders Järryd
1993Hà Lan Jacco Eltingh (1/2)
Hà Lan Paul Haarhuis (1/2)
7–6(7–4), 7–6(7–5), 6–4Úc Todd Woodbridge
Úc Mark Woodforde
Jakarta 1994Thụy Điển Jan Apell (1/1)
Thụy Điển Jonas Björkman (1/2)
6–4, 4–6, 4–6, 7–6(7–5), 7–6(8–6)Úc Todd Woodbridge
Úc Mark Woodforde
Eindhoven 1995Canada Grant Connell (1/1)
Hoa Kỳ Patrick Galbraith (1/1)
7–6(8–6), 7–6(8–6), 3–6, 7–6(7–2)Hà Lan Jacco Eltingh
Hà Lan Paul Haarhuis
Hartford 1996Úc Todd Woodbridge (2/2)
Úc Mark Woodforde (2/2)
6–4, 5–7, 6–2, 7–6(7–3)Canada Sébastien Lareau
Hoa Kỳ Alex O'Brien
1997Hoa Kỳ Rick Leach (2/3)
Hoa Kỳ Jonathan Stark (1/1)
6–3, 6–4, 7–6(7–3)Ấn Độ Mahesh Bhupathi
Ấn Độ Leander Paes
1998Hà Lan Jacco Eltingh (2/2)
Hà Lan Paul Haarhuis (2/2)
6–4, 6–2, 7–5Bahamas Mark Knowles
Canada Daniel Nestor
1999Canada Sébastien Lareau (1/1)
Hoa Kỳ Alex O'Brien (1/1)
6–3, 6–2, 6–2Ấn Độ Mahesh Bhupathi
Ấn Độ Leander Paes
Bangalore 2000Hoa Kỳ Donald Johnson (1/1)
Cộng hòa Nam Phi Piet Norval (1/1)
7–6(10–8), 6–3, 6–4Ấn Độ Mahesh Bhupathi
Ấn Độ Leander Paes
2001
Cộng hòa Nam Phi Ellis Ferreira (1/1)
Hoa Kỳ Rick Leach (3/3)
6–7(6–8), 7–6(7–2), 6–4, 6–4Séc Petr Pála
Séc Pavel Vízner
Houston 2003Hoa Kỳ Bob Bryan (1/4)
Hoa Kỳ Mike Bryan (1/5)
6–7(6–8), 6–3, 3–6, 7–6(7–3), 6–4Pháp Michaël Llodra
Pháp Fabrice Santoro
2004Hoa Kỳ Bob Bryan (2/4)
Hoa Kỳ Mike Bryan (2/5)
4–6, 7–5, 6–4, 6–2Zimbabwe Wayne Black
Zimbabwe Kevin Ullyett
Shanghai 2005Pháp Michaël Llodra (1/1)
Pháp Fabrice Santoro (1/1)
6–7(6–8), 6–3, 7–6(7–4)Ấn Độ Leander Paes
Serbia và Montenegro Nenad Zimonjić
2006Thụy Điển Jonas Björkman (2/2)
Belarus Max Mirnyi (1/2)
6–2, 6–4Bahamas Mark Knowles
Canada Daniel Nestor
2007Bahamas Mark Knowles (1/1)
Canada Daniel Nestor (1/4)
6–2, 6–3Thụy Điển Simon Aspelin
Áo Julian Knowle
2008Canada Daniel Nestor (2/4)
Serbia Nenad Zimonjić (1/2)
7–6(7–3), 6–2Hoa Kỳ Bob Bryan
Hoa Kỳ Mike Bryan
London 2009Hoa Kỳ Bob Bryan (3/4)
Hoa Kỳ Mike Bryan (3/5)
7–6(7–5), 6–3Belarus Max Mirnyi
Israel Andy Ram
2010Canada Daniel Nestor (3/4)
Serbia Nenad Zimonjić (2/2)
7–6(8–6), 6–4Ấn Độ Mahesh Bhupathi
Belarus Max Mirnyi
2011Belarus Max Mirnyi (2/2)
Canada Daniel Nestor (4/4)
7–5, 6–3Ba Lan Mariusz Fyrstenberg
Ba Lan Marcin Matkowski
2012Tây Ban Nha Marcel Granollers (1/1)
Tây Ban Nha Marc López (1/1)
7–5, 3–6, [10–3]Ấn Độ Mahesh Bhupathi
Ấn Độ Rohan Bopanna
2013Tây Ban Nha David Marrero (1/1)
Tây Ban Nha Fernando Verdasco (1/1)
7–5, 6–7(3–7), [10–7]Hoa Kỳ Bob Bryan
Hoa Kỳ Mike Bryan
2014Hoa Kỳ Bob Bryan (4/4)
Hoa Kỳ Mike Bryan (4/5)
6–7(5–7), 6–2, [10–7]Croatia Ivan Dodig
Brasil Marcelo Melo
2015Hà Lan Jean-Julien Rojer (1/1)
România Horia Tecău (1/1)
6–4, 6–3Ấn Độ Rohan Bopanna
România Florin Mergea
2016Phần Lan Henri Kontinen (1/2)
Úc John Peers (1/2)
2–6, 6–1, [10–8]Cộng hòa Nam Phi Raven Klaasen
Hoa Kỳ Rajeev Ram
2017Phần Lan Henri Kontinen (2/2)
Úc John Peers (2/2)
6–4, 6–2Ba Lan Łukasz Kubot
Brasil Marcelo Melo
2018Hoa Kỳ Jack Sock (1/1)
Hoa Kỳ Mike Bryan (5/5)
5–7, 6–1, [13–11]Pháp Pierre-Hugues Herbert
Pháp Nicolas Mahut
2019Pháp Pierre-Hugues Herbert (1/2)
Pháp Nicolas Mahut (1/2)
6–3, 6–4Cộng hòa Nam Phi Raven Klaasen
New Zealand Michael Venus
2020Hà Lan Wesley Koolhof (1/1)
Croatia Nikola Mektić (1/1)
6–2, 3–6, [10–5]Áo Jürgen Melzer
Pháp Édouard Roger-Vasselin
Turin 2021Pháp Pierre-Hugues Herbert (2/2)
Pháp Nicolas Mahut (2/2)
6–4, 7–6(7–0)Hoa Kỳ Rajeev Ram
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Joe Salisbury
2022Hoa Kỳ Rajeev Ram (1/2)
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Joe Salisbury (1/2)
7–6(7–4), 6–4Croatia Nikola Mektić
Croatia Mate Pavić
2023Hoa Kỳ Rajeev Ram (2/2)
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Joe Salisbury (2/2)
6–3, 6–4Tây Ban Nha Marcel Granollers
Argentina Horacio Zeballos
2024Đức Kevin Krawietz (1/1)
Đức Tim Pütz (1/1)
7–6(7–5), 7–6(8–6)El Salvador Marcelo Arévalo
Croatia Mate Pavić

Thứ tự các tay vợt vô địch đơn

[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là bảng thống kê số lần vô địch của các tay vợt, xếp theo số lần vô địch và thứ tự thời gian.

Tay vợtQuốc giaSố lầnNăm
Novak Djokovic Serbia 72008, 2012, 2013, 2014, 2015, 2022, 2023
Roger Federer Thụy Sĩ62003, 2004, 2006, 2007, 2010, 2011
Ivan LendlCờ Tiệp Khắc Tiệp Khắc51981, 1982, 1985, 1986, 1987
Pete Sampras Hoa Kỳ1991, 1994, 1996, 1997, 1999
Ilie Năstase România41971, 1972, 1973, 1975
John McEnroe Hoa Kỳ31978, 1983, 1984
Boris Becker Đức1988, 1992, 1995
Björn Borg Thụy Điển21979, 1980
Lleyton Hewitt  Úc 2001, 2002
Alexander Zverev Đức2018, 2021
Stan Smith Hoa Kỳ11970
Guillermo Vilas Argentina1974
Manuel Orantes Tây Ban Nha1976
Jimmy Connors Hoa Kỳ1977
Stefan Edberg Thụy Điển1989
Andre Agassi Hoa Kỳ1990
Michael Stich Đức1993
Àlex Corretja Tây Ban Nha1998
Gustavo Kuerten Brasil2000
David Nalbandian Argentina2005
Nikolay DavydenkoCờ Nga Nga2009
Andy Murray Anh Quốc2016
Grigor DimitrovBulgaria Bulgaria2017
Stefanos Tsitsipas  Hy Lạp 2019
Daniil Medvedev Cờ Nga Nga 2020

Danh sách các tay vợt tham gia

[sửa | sửa mã nguồn]

Tính từ khi là giải có tên là Tennis Masters Cup (từ 2000 đến nay).

Tay vợtSố lần
tham dự
TrậnThắng/
Thua
Tỉ lệ
thắng (%)
Năm
tham dự
Thành tích
tốt nhất
Hoa Kỳ Andre Agassi 5 11 4–7 36.36 2000, 2001, 2002, 2003, 2005 Á quân (1999, 2000)
Hoa Kỳ James Blake 1 5 3–2 60 2006 Á quân (2006)
Séc Tomáš Berdych 1 3 1–2 33.33 2010 Vòng bảng (2010)
Argentina Guillermo Coria 3 8 1–7 13 2003–2005 Vòng bảng (2003, 2005)
Tây Ban Nha Àlex Corretja 1 3 1–2 33.33 2000 Vòng bảng (2000)
Tây Ban Nha Albert Costa 1 3 1–2 33.33 2002 Vòng bảng (2002)
Nga Nikolay Davydenko 5 20 12–8 60 2005–2009 Vô địch (2009)
Argentina Juan Martín del Potro 1 3 1–2 33.33 2008, 2009 Á quân (2009)
Serbia Novak Đoković 4 15 7–8 46.67 2007–2010 Vô địch (2008)
Thụy Sĩ Roger Federer 9 41 34–7 82.93 2002–2010 Vô địch (2003, 2004, 2006, 2007, 2010)
Tây Ban Nha David Ferrer 2 8 4–4 50 2007–10 Á quân (2007)
Tây Ban Nha Juan Carlos Ferrero 3 12 6–6 50 2001–2003 Á quân (2002)
Pháp Richard Gasquet 1 3 1–2 33.33 2007 Vòng bảng (2007)
Argentina Gastón Gaudio 2 7 2–5 29 2004, 2005 Bán kết (2005)
Chile Fernando González 2 5 2–3 40 2005(tt), 2007 Vòng bảng (2005, 2007)
Pháp Sébastien Grosjean 1 5 3–2 60 2001 Á quân (2001)
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Tim Henman 1 3 1–2 33.33 2004 Vòng bảng (2004)
Úc Lleyton Hewitt 4 18 13–5 72.22 2000–2002, 2004 Vô địch (2001, 2002)
Croatia Goran Ivanišević 1 3 1–2 33.33 2001 Vòng bảng (2001)
Thụy Điển Thomas Johansson 1 1 0–1 0 2002(tt) Vòng bảng (2002)
Nga Yevgeny Kafelnikov 2 7 4–3 57.14 2000–01 Bán kết (2001)
Brasil Gustavo Kuerten 2 8 4–4 50 2000–01 Vô địch (2000)
Croatia Ivan Ljubičić 2 6 2–4 33.33 2005–06 Vòng bảng (2005)
Tây Ban Nha Carlos Moyà 3 10 5–5 50 2002–03–04 Bán kết (2002)
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Andy Murray 4 16 12–4 75 2008–09–10 Bán kết (2008, 2010)
Tây Ban Nha Rafael Nadal 4 16 8–8 50 2006–07–09–10 Chung kết (2010, 2013)
Argentina David Nalbandian 3 13 6–7 46.15 2003–05–06 Vô địch (2005)
Thụy Điển Magnus Norman 1 3 0–3 0 2000 Vòng bảng (2000)
Séc Jiří Novák 1 3 1–2 33.33 2002 Vòng bảng (2002)
Argentina Mariano Puerta 1 3 0–3 0 2005(tt) Vòng bảng (2005)
Úc Patrick Rafter 1 3 0–3 0 2001 Vòng bảng (2001)
Tây Ban Nha Tommy Robredo 1 3 1–2 33.33 2006 Vòng bảng (2006)
Hoa Kỳ Andy Roddick 6 19 8–11 42.11 2003–04–06–07–08–10 Bán kết (2003, 2004, 2007)
Nga Marat Safin 3 11 4–7 36.37 2000–02–04 Bán kết (2000, 2004)
Hoa Kỳ Pete Sampras 1 4 2–2 50 2000 Bán kết (2000)
Đức Rainer Schüttler 1 4 2–2 50 2003 Bán kết (2003)
Pháp Gilles Simon 1 4 2–2 50 2008(tt) Bán kết (2008)
Séc Radek Štěpánek 1 2 0–2 0 2008(tt) Vòng bảng (2008)
Pháp Jo–Wilfried Tsonga 1 3 1–2 33.33 2008 Vòng bảng (2008)

Chú thích: tt = tay vợt thay thế cho tay vợt có suất nhưng không tham dự hoặc bỏ cuộc giữa chừng

Thống kê

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Các tay vợt vô địch giải đấu mà không thua trận nào (từ 1990):
    1. Đức Michael Stich, Đức, 1993
    2. Úc Lleyton Hewitt, Úc, 2001
    3. Thụy Sĩ Roger Federer, 2003, 2004, 2006, 2010, 2011
    4. Serbia Novak Djokovic, 2012,2013,2014
  • Các tay vợt bảo vệ thành công chức vô địch:
    1. România Ilie Năstase: 1971–1973
    2. Thụy Điển Björn Borg: 1979–80
    3. Hoa Kỳ Ivan Lendl (2): 1981–1982; 1985–1987
    4. Hoa Kỳ John McEnroe: 1983–1984
    5. Hoa Kỳ Pete Sampras: 1996–1997
    6. Úc Lleyton Hewitt: 2001–2002
    7. Thụy Sĩ Roger Federer (3): 2003–2004; 2006–2007; 2010–2011
    8. Serbia Novak Diokovic (4): 2012–2013; 2013–2014; 2014-15; 2022-23
  • Các tay vợt vô địch liên tiếp:
1. Serbia Novak Djokovic: 04 lần từ 2012 – 2015
2. Hoa Kỳ Ivan Lendl: 03 lần từ 1985 – 1987
3. România Ilie Nastase: 03 lần từ 1971 – 1973
  • Các tay vợt tham dự nhiều trận chung kết liên tiếp:
1. Hoa Kỳ Ivan Lendl, 9 (1980–1988)
2. România Ilie Năstase, 5 (1971–1975)
2. Thụy Sĩ Roger Federer, 5 (2003–2007)
3. Serbia Novak Djokovic, 4 (2012–2015)
4. Hoa Kỳ Stan Smith, Mỹ, 3 (1970–1972)
4. Đức Boris Becker, Đức, 3 (1994–1996)

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "ATP Finals chia tay London vào 2021". VnExpress.net. ngày 25 tháng 4 năm 2019.
  2. "Djokovic lần thứ bảy vô địch ATP Finals". VnExpress.net. {{Chú thích web}}: |ngày lưu trữ= cần |url lưu trữ= (trợ giúp)

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]