Bengaluru

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tọa độ: 12°35′B 77°21′Đ / 12,58°B 77,35°Đ / 12.58; 77.35

Bengalūru
India-locator-map-blank.svg
Red pog.svg
Bengalūru
Bang
 - Quận thủ phủ
Karnataka
 - Bangalore Urban
Tọa độ 12.58° B 77.35° Đ
Diện tích
 - Độ cao
476.66 km²
 - 920 m
Múi giờ IST (UTC+5:30)
Dân số (2006)
 - Mật độ
6.158.677 (5th)
 - 22.719/km²
Mayor Mumtaz Begum

 - Bưu chính
 - Điện thoại
 - Xe cộ
 
 - 560 0xx
 - +080
 - KA-01; KA-02; KA-03; KA-04; KA-05; KA-41; KA-53
Bangalore trong bản đồ Ấn Độ

Bangalore (tiếng Kannada: ಬೆಂಗಳೂರು; pronunciation: ['beŋgəɭuːru] trong tiếng Kannada /'bæŋgəlɔː(ɹ)/ trong tiếng Anh là thủ phủ của Bang Karnataka của Ấn Độ. Thành phố Bengaluru tọa lạc trên cao nguyên Mysore ở tây nam Karnataka với dấn số 6,1 triệu người, là thành phố lớn thứ 3 Ấn Độ và là đại đô thị lớn thứ 5 tại Ấn Độ. Thành phố có lịch sử 900 năm nhưng tư liệu về sự định cư liên tục thì chỉ tồn tại từ năm 1537 khi Kempe Gowda I - người được cho là người kiến trúc nên Bangalore ngày nay, đã cho xây một pháo đài bằng đất ở trong thành và thành lập tỉnh với tên gọi là Đế quốc Vijayanagara. Bangalore cũng được mệnh danh là "thung lũng Silicon" Châu Á

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Bengaluru (1971–2000)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 32.8 35.9 37.3 38.3 38.9 38.1 33.3 33.3 33.3 32.4 31.7 31.1 38,9
Trung bình cao °C (°F) 27.6 30.2 32.9 34.1 33.3 29.4 28.1 27.5 28.3 28.0 27.0 26.2 29,4
Trung bình thấp, °C (°F) 15.3 17.2 19.6 21.8 21.5 20.2 19.8 19.6 19.7 19.4 17.7 16.0 19,0
Thấp kỉ lục, °C (°F) 7.8 9.4 11.1 14.4 16.7 16.7 16.1 14.4 15.0 13.2 9.6 8.9 7,8
Lượng mưa, mm (inches) 1.8
(0.071)
7.9
(0.311)
7.0
(0.276)
40.0
(1.575)
110.2
(4.339)
89.1
(3.508)
108.9
(4.287)
142.5
(5.61)
241.0
(9.488)
154.5
(6.083)
54.1
(2.13)
17.5
(0.689)
974,5
(38,366)
độ ẩm 60 52 45 51 60 72 76 79 76 73 70 68 65
Số ngày mưa TB 0.2 0.5 0.8 3.0 6.9 6.0 7.4 10.0 10.3 7.9 3.9 1.6 58,4
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 262.3 247.6 271.4 257.0 241.1 136.8 111.8 114.3 143.6 173.1 190.2 211.7 2.360,9
Nguồn #1: India Meteorological Department (record high and low up to 2010)[1][2]
Nguồn #2: NOAA (nắng, độ ẩm 1971-1990)[3]
Các thành phố có hơn một triệu người của Ấn Độ
AgraAhmedabadAllahabadAmritsarBangaloreBhopalChennaiCoimbatoreDelhiFaridabadHaoraHyderabadIndoreJabalpurJaipurJamshedpurKalyanKanpurKochiKolkataLucknowLudhianaMaduraiMeerutMumbaiNagpurNashikPatnaPimpri ChinchwadPuneRajkotSuratThaneVadodaraVaranasiVijayawadaVisakhapatnam

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Bengaluru Climatological Table Period: 1971–2000”. India Meteorological Department. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2015. 
  2. ^ “Ever recorded Maximum and minimum temperatures up to 2010” (PDF). India Meteorological Department. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2014. 
  3. ^ “Bangalore Climate Normals 1971–1990”. National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2015.