Karnataka

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Karnataka
—  Bang  —
Cờ hiệu của Karnataka
Cờ hiệu
Huy hiệu của Karnataka
Huy hiệu
Vị trí của Karnataka
Bản đồ Karnataka
Bản đồ Karnataka
Karnataka trên bản đồ Thế giới
Karnataka
Karnataka
Quốc gia  Ấn Độ
Thành lập 1 tháng 11, 1956
(dưới tên bang Mysore)
Thủ phủ Bangalore (Bengaluru)
Thành phố lớn nhất Bangalore
Huyện 30
Chính quyền
 • Thành phần Chính phủ Karnataka
 • Thống đốc Vajubhai Vala
 • Thủ hiến Siddaramaiah (INC)
 • Lập pháp Lưỡng viện (224 + 75 ghế)
 • Tòa Thượng thẩm Tòa Thượng thẩm Karnataka
Diện tích[1]
 • Tổng cộng 191.791 km2 (74,051 mi2)
Thứ hạng diện tích Thứ 7
Độ cao cực đại 1.925 m (6,316 ft)
Độ cao cực tiểu 0 m (0 ft)
Dân số (2011)[2]
 • Tổng cộng 61.130.704
 • Thứ hạng Thứ 8
 • Mật độ 320/km2 (830/mi2)
Tên cư dân Kannadiga
Múi giờ IST (UTC+05:30)
Mã ISO 3166 IN-KA
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Kannada[3]
Tỉ lệ biết chữ 75,60% (thống kê 2011)[4]
HDI tăng 0,618 (trung bình)
Trang web www.karnataka.gov.in
Biểu tượng của Karnataka[5]
Ấn chương Gandaberunda
Ngôn ngữ Tiếng Kannada
Nhạc thiều Jaya Bharata Jananiya Tanujate
Điệu nhảy Yakshagana
Động vật Voi châu Á
Chim Sả rừng
Hoa Hoa sen
Cây Đàn hương trắng

Karnataka là một tiểu bang miền tây nam Ấn Độ, được thành lập ngày 1 tháng 11, 1956, với sự thông qua đạo luật tái tổ chức bang. Ban đầu có tên Bang Mysore, nó được đặt lại tên là Karnataka năm 1973.[6] Thủ phủ và thành phố lớn nhất là Bangalore (Bengaluru). Karnataka tiếp giáp với biển Ả Rậpbiển Laccadive về phía tây, Goa về phía tây bắc, Maharashtra về phía bắc, Telangana về phía đông bắc, Andhra Pradesh về phía đông, Tamil Nadu về phía đông nam, và Kerala về phía tây nam. Bang này có diện tích 191.976 kilômét vuông (74.122 sq mi), tương đương 5,83% tổng diện tích Ấn Độ. Đây là bang lớn thứ bảy về diện tích của Ấn Độ. Với dân số 61.130.704 theo thống kê 2011, Karnataka là bang đông dân thứ tám. Tiếng Kannada, một trong những ngôn ngữ cổ điển, là ngôn ngữ thường dùng và là ngôn ngữ chính thức của bang.

Hai hệ thống sông chính ở Karnataka là Krishna (cùng các phụ lưu, gồm Bhima, Ghataprabha, Vedavathi, Malaprabha, và Tungabhadra) ở mạn bắc, và Kaveri (cùng các phụ lưu, gồm Hemavati, Shimsha, Arkavati, Lakshmana ThirthaKabini) ở mạn nam. Đa số các con sông chảy về hướng đông, ra khỏi biên giới Karnataka rồi đổ vào vịnh Bengal.

Dù nhiều đề xuất đã được đưa ra để lý giải nguồn gốc của cái tên Karnataka, khả năng thường được chấp nhận nhất là Karnataka bắt nguồn từ các từ karunādu tiếng Kannada, nghĩa là "vùng đất [được] nâng cao". Karu cũng được diễn dịch nghĩa là "đen", và nadu, nghĩa là "vùng đất", chỉ loại đất vertisol tại vùng Bayalu Seeme của bang. Người Anh dùng từ Carnatic, đôi khi Karnatak, để mô tả vùng phía nam của Krishna.[7]

Với những di sản có niên đại từ thời kỳ đồ đá cũ, Karnataka từng là lãnh thổ của một số đế quốc hùng mạnh nhất của Ấn Độ cổ đại và trung đại. Karnataka đã đóng góp đáng kể cho cả hai loại hình âm nhạc cổ điển Ấn Độ, CarnaticHindustan.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Protected Areas of India: State-wise break up of Wildlife Sanctuaries” (PDF). Wildlife Institute of India. Government of India. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2016. 
  2. ^ “Figures at a glance” (PDF). 2011 Provisional census data. Ministry of Home Affairs, Government of India. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2011. 
  3. ^ 50th Report of the Commission for Linguistic Minorities in India (PDF). nclm.nic.in. tr. 123. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 8 tháng 7 năm 2016. 
  4. ^ “Population and Literacy Rate of cities in Karnataka”. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2012. 
  5. ^ “Symbols of Karnataka”. Government of Karnataka. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2013. 
  6. ^ Boruah, Maitreyee (2 tháng 11 năm 2010). “In the dark about Rajyotsava in Bangalore”. DNA India. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2011. 
  7. ^ See Lord Macaulay's life of Clive and James Talboys Wheeler: Early History of British India, London (1878) p.98. The principal meaning is the western half of this area, but the rulers there controlled the Coromandel Coast as well.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • John Keay, India: A History, 2000, Grove publications, New York, ISBN 0-8021-3797-0
  • Dr. Suryanath U. Kamat, Concise history of Karnataka, 2001, MCC, Bangalore (Reprinted 2002) OCLC: 7796041
  • Nilakanta Sastri, K.A. (1955). A History of South India, From Prehistoric times to fall of Vijayanagar, OUP, New Delhi (Reprinted 2002) ISBN 0-19-560686-8..
  • R. Narasimhacharya, History of Kannada Literature, 1988, Asian Educational Services, New Delhi, Madras,1988, ISBN 81-206-0303-6.
  • K.V. Ramesh, Chalukyas of Vatapi, 1984, Agam Kala Prakashan, Delhi ISBN 3987-10333
  • Malini Adiga (2006), The Making of Southern Karnataka: Society, Polity and Culture in the early medieval period, AD 400-1030, Orient Longman, Chennai, ISBN 81-250-2912-5
  • Altekar, Anant Sadashiv (1934) [1934]. The Rashtrakutas And Their Times; being a political, administrative, religious, social, economic and literary history of the Deccan during C. 750 A.D. to C. 1000 A.D. Poona: Oriental Book Agency. OCLC 3793499. 
  • Masica, Colin P. (1991) [1991]. The Indo-Aryan Languages. Cambridge: Cambridge University Press. ISBN 0521299446. 
  • Cousens, Henry (1996) [1926]. The Chalukyan Architecture of Kanarese Distrcits. New Delhi: Archeological Survey of India. OCLC 37526233. 
  • Hermann Kulke and Dietmar Rothermund, A History of India, fourth edition, Routledge, 2004, ISBN 0-415-32919-1