Rajasthan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Rajasthan
—  Bang  —
Hình nền trời của Rajasthan
Vị trí của Rajasthan tại Ấn Độ
Vị trí của Rajasthan tại Ấn Độ
Rajasthan trên bản đồ Thế giới
Rajasthan
Rajasthan
Quốc gia Ấn Độ
Thành lập26 tháng 1, 1950
Thủ phủJaipur
Thành phố lớn nhấtJaipur
Huyện33
Chính quyền
 • Thống đốcKalyan Singh
 • Thủ hiếnVasundhra Raje (BJP)
 • Hội đồng Lập phápĐộc viện (200 ghế)
 • Tòa Thượng thẩmTòa Thượng thẩm Rajasthan
Diện tích
 • Tổng cộng342.239 km2 (132,139 mi2)
Thứ hạng diện tíchThứ 1
Dân số (2011)[1]
 • Tổng cộng68.548.437
 • Thứ hạngThứ 7
 • Mật độ200/km2 (520/mi2)
Tên cư dânNgười Rajasthan
Múi giờIST (UTC+05:30)
Mã ISO 3166IN-RJ
HDIIncrease 0.5768 (Medium)
Xếp hạng HDIThứ 12 (2015)[2]
Tỉ lệ biết chữ67% (thứ 35)
Ngôn ngữ chính thứcTiếng Hindi, Tiếng Anh[3]
Trang webrajasthan.gov.in
Biểu tượng của Rajasthan[4]
Điệu nhảy
Ghoomar.jpg
Ghoomar
Động vật
07. Camel Profile, near Silverton, NSW, 07.07.2007.jpg
Lạc đà
Chinkara.jpg
chinkara
Chim
Great Indian bustard.jpg
Godawan
Hoa
Rohida1.jpg
Rohida
Cây
Khejri.jpg
Khejri
Trò chơi
Basketball.png
Bóng rổ

Rajasthan (phát âm tiếng Hindustan: [raːdʒəsˈt̪ʰaːn] (); nghĩa là, "Vùng đất của các vị vua")[5]tiểu bang lớn nhất Ấn Độ về diện tích (342.239 kilômét vuông (132.139 sq mi), tức 10,4% tổng diện tích Ấn Độ). Bang tọa lạc miền tây đất nước, bao gồm một phần lớn của sa mạc Thar rộng lớn (còn gọi là "sa mạc Rajasthan" và "sa mạc Ấn Độ lớn") và tiếp giáp với các tỉnh PunjabSindh của Pakistan lần lượt về phía tây bắc và tây, gần với các thung lũng sông Sutlej-Ấn. Rajasthan tiếp giáp với năm [6] bang khác của Ấn Độ: Punjab về phía bắc; HaryanaUttar Pradesh về phía đông bắc; Madhya Pradesh về phía đông nam; và Gujarat về phía tây nam.

Những điểm nổi bật của Rajasthan bao gồm các tàn tích của nền văn minh thung lũng sông Ấn tại Kalibanga; quần thể đền Dilwara, một điểm hành hương Jaina giáo tại trạm đồi duy nhất của Rajasthan, núi Abu thuộc dãy núi Aravalli cổ đại; và, tại đông Rajasthan, vườn quốc gia Keoladeo gần Bharatpur, một di sản thế giới[7] được biết đến bởi hệ chim tại đây. Rajasthan cũng có ba khu bảo tồn hổ quốc gia (vườn quốc gia RanthamboreSawai Madhopur, khu bảo tồn hổ SariskaAlwarkhu bảo tồn hổ đồi Mukundra ở Kota.

Thủ phủ và thành phố lớn nhất là Jaipur, còn có biệt danh "Thành phố Hồng", nằm ở mạn bắc của bang. Các thành phố quan trọng khác là Jodhpur, Udaipur, Bikaner, KotaAjmer.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Rajasthan Profile” (PDF). Census of India. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2016. 
  2. ^ [1] (PDF)
  3. ^ “Report of the Commissioner for linguistic minorities: 50th report (July 2012 to June 2013)” (PDF). Commissioner for Linguistic Minorities, Ministry of Minority Affairs, Government of India. tr. 22. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2014. 
  4. ^ “Symbols of Rajasthan”. Government of Rajasthan. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2016. 
  5. ^ Tara Boland-Crewe, David Lea, The Territories and States of India, p. 208.
  6. ^ http://www.answers.com/Q/How_many_state_border_touches_rajasthan?#slide=1
  7. ^ “World Heritage List”.