Mizoram

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mizoram
—  Bang  —
Hình nền trời của Mizoram
Seal of Mizoram.svg
Ấn chương
Vị trí của Mizoram
Mizoram trên bản đồ Thế giới
Mizoram
Mizoram
Quốc gia  Ấn Độ
Thiết lập 20 tháng 2, 1987
Thủ phủ Aizawl
Thành phố lớn nhất Aizawl
Huyện 8
Chính quyền
 • Thống đốc Nirbhay Sharma [1]
 • Thủ hiến Pu Lalthanhawla (INC)
 • Hội đồng Lập pháp Đơn viện (40 ghế)
Diện tích
 • Tổng cộng 21.087 km2 (8,142 mi2)
Thứ hạng diện tích Thứv 25
Dân số (2011)
 • Tổng cộng 1.091.014
 • Thứ hạng Thứ 28
 • Mật độ 52/km2 (130/mi2)
Múi giờ IST (UTC+05:30)
Mã ISO 3166 IN-MZ
Tỉ lệ biết chữ 91,58%[2]
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Mizo, tiếng Anh[3]
Trang web mizoram.gov.in
Bang Mizoram được thiết lập theo Đạo luật Bang Mizoram, 1986

Mizoram là một bang miền Đông Bắc Ấn Độ. Thủ phủ đồng thời là thành phố lớn nhất là Aizawl. Tên bang bắt nguồn từ tiếng Mizo: Mi (người), Zo (nơi cao) và Ram (đất), do đó Mizoram có nghĩa là "đất của người cao địa".[4] Ở miền Đông Bắc, đây là tiểu bang cực nam, và tiếp giáp với ba bang khác, là Tripura, Assam, Manipur. Nó cũng có 722 km đường biên giới với hai quốc gia láng giềng BangladeshMyanmar.[5]

Nhưng nhiều bang khác tại miền Đông Bắc, Mizoram trước đây là một phần của Assam, cho tới năm 1972, khi nó được tách ra như một "lãnh thổ liên bang". Nó trở thành bang thứ 23 vào ngày 20 tháng 2, 1987.[6]

Dân số Mizoram là 1.091.014, theo thống kê 2011. Đây là bang ít dân thứ hai của đất nước.[7] Mizoram có diện tích khoảng 21.087 km2.[8] Khoảng 90% diện tích của bang được phủ rừng.[9]

Chừng 95% dân số hiện nay có nguồn gốc từ nhiều bộ tộc khác nhau đã di cư đến nơi này, chủ yếu từ Đông Nam Á, trong một làn sống di cư đã khởi đầu từ thế kỷ 16 và diễn ra mạnh nhất vào thế kỷ 18.[10] Đây là bang có tỉ lệ người bộ lạc lớn nhất, và họ được bảo vệ theo hiến pháp Ấn Độ như những "bộ lạc trong danh mục" (Scheduled Tribe).[11] Mizoram là một trong ba bang với người theo Kitô giáo (87%) chiếm đa số.[12]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://mizoram.nic.in/gov/governor.htm
  2. ^ “Census Population”. Census of India. Ministry of Finance India. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2012. 
  3. ^ “Report of the Commissioner for linguistic minorities: 50th report (July 2012 to June 2013)” (PDF). Commissioner for Linguistic Minorities, Ministry of Minority Affairs, Government of India. Bản gốc (pdf) lưu trữ ngày 8 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2016. 
  4. ^ Sajnani, Encyclopaedia of Tourism Resources in India, Volume 1, ISBN 81-78350173, page 241
  5. ^ About Mizoram DIRECTORATE OF INFORMATION & PUBLIC RELATIONS, Government of Mizoram
  6. ^ “Mizoram To Be 23rd State Of India, Tribal Customs Protected”. APN News. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2012. 
  7. ^ “CHAPTER 2 SIZE, GROWTH RATE AND RURAL-URBAN DISTRIBUTION OF POPULATION IN MIZORAM” (PDF). Registrar General & Census Commissioner, India. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2014. 
  8. ^ ECONOMIC SURVEY, MIZORAM 2012-13 Planning & Programme Implementation, Department Government of Mizoram (2013)
  9. ^ 9.19 Mizoram India State of Forest Report 2011, Govt of India (2012)
  10. ^ J.M. Lloyd, History of the Church in Mizoram: Harvest in the Hills (Aizawl: Synod publication Board, 1991, 2), OCLC 29798339
  11. ^ Demographic Status of Scheduled Tribe Population of India Table 1.1, Ministry of Tribal Affairs, Govt of India (2013)
  12. ^ “Mizoram”, Population by religious communities, IN: Census, 2001 .