Pete Sampras

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Pete Sampras
Pete Sampras crop.jpg
Quốc tịch Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Nơi cư trú Los Angeles, California, Hoa Kỳ
Sinh 12 tháng 8, 1971 (45 tuổi)
Washington, D.C., Hoa Kỳ
Chiều cao 1,85 m
Lên chuyên nghiệp 1988
Giải nghệ 2002
Tay thuận Tay phải; trái tay một tay
Tiền thưởng 43.280.489 USD
Đánh đơn
Thắng/Thua 762-222
Số danh hiệu 64
Thứ hạng cao nhất 1 (12 tháng 4 năm 1993)
Thành tích đánh đơn Gland Slam
Úc Mở rộng Vô địch (1994, 1997)
Pháp mở rộng Bán kết 1996
Wimbledon Vô địch (1993, '94, '95, '97, '98, '99, '00)
Mỹ Mở rộng Vô địch (1990, '93, '95, '96, '02)
Đánh đôi
Thắng/Thua 64-70
Số danh hiệu 2
Thứ hạng cao nhất 27
Cập nhật lần cuối: 1 tháng 9 năm 2007.

Petros "Pete" Sampras (sinh 12 tháng 8 năm 1971) là cựu tay vợt số 1 thế giới người Mỹ. Trong suốt 15 năm sự nghiệp, anh lập kỉ lục 14 vô địch đơn nam Grand Slam trong 52 lần góp mặt. Tuy nhiên, kỉ lục này đã bị Roger Federer, người đã sở hữu 18 danh hiệu đơn nam Grand Slam, vượt qua tại giải Wimbledon 2009. Sampras kết thúc ở vị trí thứ nhất trên bảng xếp hạng ATP trong sáu năm liên tiếp, một kỉ lục cho thời kì mở và thứ ba nếu tính mọi thời đại. Sampras bảy lần vô địch giải Wimbledon, chia sẻ kỉ lục với William Renshaw. Anh cũng là người năm lần vô địch giải Mỹ Mở rộng, một kỉ lục ở thời kì mở chia sẻ với Jimmy ConnorsRoger Federer. Bud Collins bầu Sampras là một trong năm vận động viên quần vợt xuất sắc nhất mọi thời đại và Tạp chí TENNIS bầu anh là tay vợt xuất sắc nhất từ 1965 đến 2005. Vào ngày 17 tháng 7 năm 2007, Sampras được ghi danh tại Đại sảnh danh vọng quần vợt quốc tế. Anh cũng là tay vợt nam có số tiền thưởng giành được đứng thứ 2 trong lịch sử chỉ sau Roger Federer với tổng số tiền thưởng lên tới 43,280,489 USD.

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Grand Slam (18)[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch (14)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Đối thủ trận chung kết Tỷ số trận chung kết
1990 Mỹ Mở rộng (1st) Hoa Kỳ Andre Agassi 6-4, 6-3, 6-2
1993 Wimbledon (1st) Hoa Kỳ Jim Courier 7-6, 7-6, 3-6, 6-3
1993 Mỹ Mở rộng (2nd) Pháp Cédric Pioline 6-4, 6-4, 6-3
1994 Úc Mở rộng (1st) Hoa Kỳ Todd Martin 7-6, 6-4, 6-4
1994 Wimbledon (2nd) Croatia Goran Ivanišević 7-6, 7-6, 6-0
1995 Wimbledon (3rd) Đức Boris Becker 6-7, 6-2, 6-4, 6-2
1995 Mỹ Mở rộng (3rd) Hoa Kỳ Andre Agassi 6-4, 6-3, 4-6, 7-5
1996 Mỹ Mở rộng (4th) Hoa Kỳ Michael Chang 6-1, 6-4, 7-6
1997 Úc Mở rộng (2nd) Tây Ban Nha Carlos Moyá 6-2, 6-3, 6-3
1997 Wimbledon (4th) Pháp Cédric Pioline 6-4, 6-2, 6-4
1998 Wimbledon (5th) Croatia Goran Ivanišević 6-7, 7-6, 6-4, 3-6, 6-2
1999 Wimbledon (6th) Hoa Kỳ Andre Agassi 6-3, 6-4, 7-5
2000 Wimbledon (7th) Úc Patrick Rafter 6-7, 7-6, 6-4, 6-2
2002 Mỹ Mở rộng (5th) Hoa Kỳ Andre Agassi 6-3, 6-4, 5-7, 6-4

Á quân (4)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Đối thủ chung kết Tỷ số chung kết
1992 Mỹ Mở rộng (1) Thụy Điển Stefan Edberg 3-6, 6-4, 7-6, 6-2
1995 Úc Mở rộng (1) Hoa Kỳ Andre Agassi 4-6, 6-1, 7-6, 6-4
2000 Mỹ Mở rộng (2) Nga Marat Safin 6-4, 6-3, 6-3
2001 Mỹ Mở rộng (3) Úc Lleyton Hewitt 7-6, 6-1, 6-1

Cúp Masters (6)[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch (5)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Địa điểm Đối thủ Tỷ số
1991 Frankfurt Hoa Kỳ Jim Courier 6–1, 7–6(4), 2–6, 7–6(2)
1994 Frankfurt Đức Boris Becker 4–6, 6–3, 7–5, 6–4
1996 Hanover Đức Boris Becker 3–6, 7–6(5), 7–6(4), 6–7(11), 6–4
1997 Hanover Nga Yevgeny Kafelnikov 6–3, 6–2, 6–2
1999 Hanover Hoa Kỳ Andre Agassi 6–1, 7–5, 6–4

Á quân (1)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Địa điểm Đối thủ Tỷ số
1993 Frankfurt Đức Michael Stich 7–6(3), 2–6, 7–6(7), 6–2

Masters Series(19)[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch (11)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Đối thủ chung kết Tỷ số chung kết
1992 Cincinnati Hoa Kỳ Ivan Lendl 6-3, 3-6, 6-3
1993 Miami Hoa Kỳ MaliVai Washington 6-3, 6-2
1994 Indian Wells Cộng hòa Séc Petr Korda 4-6, 6-3, 3-6, 6-3, 6-2
1994 Miami (2nd) Hoa Kỳ Andre Agassi 5-7, 6-3, 6-3
1994 Rome Đức Boris Becker 6-1, 6-2, 6-2
1995 Indian Wells (2nd) Hoa Kỳ Andre Agassi 7-5, 6-3, 7-5
1995 Paris Đức Boris Becker 7-6, 6-4, 6-4
1997 Cincinnati (2nd) Áo Thomas Muster 6-3, 6-4
1997 Paris (2nd) Thụy Điển Jonas Björkman 6-3, 4-6, 6-3, 6-1
1999 Cincinnati (3rd) Úc Patrick Rafter 7-6, 6-3
2000 Miami (3rd) Brasil Gustavo Kuerten 6-1, 6-7, 7-6, 7-6

Á quân (8)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Đối thủ chung kết Tỷ số chung kết
1991 Cincinnati Pháp Guy Forget 2-6, 7-6, 6-4
1991 Paris Pháp Guy Forget 7-6, 4-6, 5-7, 6-4, 6-4
1995 Miami Hoa Kỳ Andre Agassi 3-6, 6-2, 7-6
1995 Canada Hoa Kỳ Andre Agassi 3-6, 6-2, 7-6
1996 Stuttgart Đức Boris Becker 3-6, 6-3, 3-6, 6-3, 6-4
1998 Cincinnati (2nd) Úc Patrick Rafter 1-6, 7-6, 6-4
1998 Paris (2nd) Anh Greg Rusedski 6-4, 7-6, 6-3
2001 Indian Wells Hoa Kỳ Andre Agassi 7-6, 7-5, 6-1

Toàn bộ: 88 (64 - 24)[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch(64)[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm giải
Grand Slam (14-4)
Tennis Master Cup(5-1)
ATP Masters Series (11-8)
ATP Tour (34-9)
Mặt sân
Cứng (36-12)
Nện (3-2)
Cỏ (10-3)
Thảm (15-7)
Kiểu sân
Ngoài trời(41-16)
Trong nhà(23-8)
TT. Ngày Giải đấu Mặt sân Đối thủ Tỷ số
1. 25 tháng 2 năm 1990 Philadelphia, Hoa Kỳ Thảm (i) Ecuador Andrés Gómez 7–6(4), 7–5, 6-2
2. 18 tháng 6 năm 1990 Manchester, Anh Cỏ Israel Gilad Bloom 7–6(9), 7–6(3)
3. 27 tháng 8 năm 1990 Mỹ Mở rộng, Hoa Kỳ Cứng Hoa Kỳ Andre Agassi 6–4, 6–3, 6–2
4. 10 tháng 12 năm 1990 Cúp Grand Slam, Munich, Đức Thảm(i) Hoa Kỳ Brad Gilbert 6–3, 6–4, 6–2
5. 29 tháng 7 năm 1991 Los Angeles, Hoa Kỳ Cứng Hoa Kỳ Brad Gilbert 6–2, 6–7(5), 6–3
6. 12 tháng 8 năm 1991 Indianapolis, Hoa Kỳ Cứng Đức Boris Becker 7–6(2), 3–6, 6–3
7. 14 tháng 10 năm 1991 Lyon, Đức Thảm(i) Pháp Olivier Delaître 6–1, 6–1
8. 11 tháng 11 năm 1991 Tennis Masters Cup, Frankfurt, Đức Thảm (i) Hoa Kỳ Jim Courier 3–6, 7–6(5), 6–3, 6–4
9. 17 tháng 2 năm 1992 Philadelphia, Hoa Kỳ Thảm (i) Israel Amos Mansdorf 6–1, 7–6(4), 2–6, 7–6(2)
10. 20 tháng 7 năm 1992 Kitzbühel, Áo Nện Argentina Alberto Mancini 6–3, 7–5, 6–3
11. 10 tháng 8 năm 1992 Cincinnati, Hoa Kỳ Cứng Hoa Kỳ Ivan Lendl 6–3, 3–6, 6–3
12. 17 tháng 8 năm 1992 Indianapolis, Hoa Kỳ Cứng Hoa Kỳ Jim Courier 6–4, 6–4
13. 19 tháng 10 năm 1992 Lyon, Pháp Thảm (i) Pháp Cédric Pioline 6–4, 6–2
14. 11 tháng 1 năm 1993 Sydney, Úc Cứng Áo Thomas Muster 7–6(7), 6–1
15. 27 tháng 3 năm 1993 Key Biscayne, Hoa Kỳ Cứng Hoa Kỳ MaliVai Washington 6–3, 6–2
16. 5 tháng 4 năm 1993 Tōkyō, Nhật Bản Cứng Hoa Kỳ Brad Gilbert 6–2, 6–2, 6–2
17. 12 tháng 4 năm 1993 Hong Kong, Trung Quốc Cứng Hoa Kỳ Jim Courier 6–3, 6–7(1), 7–6(2)
18. 21 tháng 6 năm 1993 Wimbledon, Anh Cỏ Hoa Kỳ Jim Courier 7–6(3), 7–6(6), 3–6, 6–3
19. 30 tháng 8 năm 1993 Mỹ Mở rộng, Hoa Kỳ Cứng Pháp Cédric Pioline 6–4, 6–4, 6–3
20. 18 tháng 10 năm 1993 Lyon, Pháp Thảm(i) Pháp Cédric Pioline 7–6(5), 1–6, 7–5
21. 8 tháng 11 năm 1993 Antwerp, Bỉ Thảm (i) Thụy Điển Magnus Gustafsson 6–1, 6–4
22. 10 tháng 1 năm 1994 Sydney, Úc Cứng Hoa Kỳ Ivan Lendl 7–6(5), 6–4
23. 17 tháng 1 năm 1994 Úc Mở rộng, Úc Cứng Hoa Kỳ Todd Martin 7–6(4), 6–4, 6–4
24. 28 tháng 2 năm 1994 Indian Wells, Hoa Kỳ Cứng Cộng hòa Séc Petr Korda 4–6, 6–3, 3–6, 6–3, 6–2
25. 7 tháng 3 năm 1994 Key Biscayne, Hoa Kỳ Cứng Hoa Kỳ Andre Agassi 5–7, 6–3, 6–3
26. 28 tháng 3 năm 1994 Osaka, Japan Cứng Pháp Lionel Roux 6–2, 6–2
27. 4 tháng 4 năm 1994 Tokyo, Nhật Bản Cứng Hoa Kỳ Michael Chang 6–4, 6–2
28. 9 tháng 5 năm 1994 Rome, Italy Nện Đức Boris Becker 6–1, 6–2, 6–2
29. 20 tháng 6 năm 1994 Wimbledon,Anh Cỏ Croatia Goran Ivanišević 7–6(2), 7–6(5), 6–0
30. 7 tháng 11 năm 1994 Antwerp, Bỉ Thảm (i) Thụy Điển Magnus Larsson 7–6(5), 6–4
31. 14 tháng 11 năm 1994 Tennis Masters Cup, Frankfurt, Đức Thảm(i) Đức Boris Becker 4–6, 6–3, 7–5, 6–4
32. 6 tháng 3 năm 1995 Indian Wells, Hoa Kỳ Cứng Hoa Kỳ Andre Agassi 7–5, 6–3, 7–5
33. 12 tháng 6 năm 1995 London (Queen's Club), Anh Cỏ Pháp Guy Forget 7–6(3), 7–6(6)
34. 26 tháng 6 năm 1995 Wimbledon,Anh Cỏ Đức Boris Becker 6–7(5), 6–2, 6–4, 6–2
35. 28 tháng 8 năm 1995 Mỹ Mở rộng, Hoa Kỳ Cứng Hoa Kỳ Andre Agassi 6–4, 6–3, 4–6, 7–5
36. 30 tháng 10 năm 1995 Paris, Pháp Thảm(i) Đức Boris Becker 7–6(5), 6–4, 6–4
37. 12 tháng 2 năm 1996 San José, Hoa Kỳ Cứng (i) Hoa Kỳ Andre Agassi 6–2, 6–3
38. 19 tháng 2 năm 1996 Memphis, Hoa Kỳ Cứng(i) Hoa Kỳ Todd Martin 6–4, 7–6(2)
39. 8 tháng 4 năm 1996 Hong Kong, Trung Quốc Cứng Hoa Kỳ Michael Chang 6–4, 3–6, 6–4
40. 15 tháng 4 năm 1996 Tokyo, Nhật Bản Cứng Hoa Kỳ Richey Reneberg 6–4, 7–5
41. 12 tháng 8 năm 1996 Indianapolis, Hoa Kỳ Cứng Croatia Goran Ivanišević 7–6(3), 7–5
42. 26 tháng 8 năm 1996 Mỹ Mở rộng, Hoa Kỳ Cứng Hoa Kỳ Michael Chang 6–1, 6–4, 7–6(3)
43. 23 tháng 9 năm 1996 Basel, Thụy Sĩ Cứng (i) Đức Hendrik Dreekmann 7–5, 6–2, 6–0
44. 18 tháng 11 năm 1996 Tennis Master Cup, Hanover, Đức Thảm (i) Đức Boris Becker 3–6, 7–6(5), 7–6(4), 6–7(11), 6–4
45. 13 tháng 11 năm 1997 Úc Mở rộng, Melbourne Cứng Tây Ban Nha Carlos Moyá 6–2, 6–3, 6–3
46. 20 tháng 2 năm 1997 San Jose, Hoa Kỳ Cứng(i) Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Greg Rusedski 3–6, 5–0 bỏ cuộc.
47. 24 tháng 2 năm 1997 Philadelphia, Hoa Kỳ Cứng(i) Úc Patrick Rafter 5–7, 7–6(4), 6–3
48. 23 tháng 6 năm 1997 Wimbledon, Anh Cỏ Pháp Cédric Pioline 6–4, 6–2, 6–4
49. 4 tháng 8 năm 1997 Cincinnati, Hoa Kỳ Cứng Áo Thomas Muster 6–4, 6–4, 6–3
50. 22 tháng 9 năm 1997 Grand Slam Cup, Munich, Đức Thảm(i) Úc Patrick Rafter 6–2, 6–4, 7–5
51. 27 tháng 10 năm 1997 Paris, Pháp Thảm (i) Thụy Điển Jonas Björkman 6–3, 4–6, 6–3, 6–1
52. 10 tháng 11 năm 1997 Tennis Masters Cup, Hanover, Đức Cứng(i) Nga Yevgeny Kafelnikov 6–3, 6–2, 6–2
53. 23 tháng 2 năm 1998 Philadelphia, Hoa Kỳ Cứng (i) Thụy Điển Thomas Enqvist 7–5, 7–6(3)
54. 27 tháng 4 năm 1998 Atlanta, USA Nện Úc Jason Stoltenberg 6–7(2), 6–3, 7–6(4)
55. 22 tháng 6 năm 1998 Wimbledon, Anh Cỏ Croatia Goran Ivanišević 6–7(2), 7–6(9), 6–4, 3–6, 6–2
56. 12 tháng 10 năm 1998 Vienna, Áo Thảm (i) Slovakia Karol Kučera 6–3, 7–6(3), 6–1
57. 7 tháng 6 năm 1999 Luân Đôn (Queen's Club), Anh Cỏ Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Tim Henman 6–7(1), 6–4, 7–6(4)
58. 21 tháng 6 năm 1999 Wimbledon, Anh Cỏ Hoa Kỳ Andre Agassi 6–3, 6–4, 7–5
59. 26 tháng 7 năm 1999 Los Angeles, Hoa Kỳ Cứng Hoa Kỳ Andre Agassi 7–6(3), 7–6(1)
60. 9 tháng 8 năm 1999 Cincinnati, Hoa Kỳ Cứng Úc Patrick Rafter 7–6(7), 6–3
61. 22 tháng 11 năm 1999 Tennis Master Cup, Hanover, Đức Cứng (i) Hoa Kỳ Andre Agassi 6–1, 7–5, 6–4
62. 20 tháng 3 năm 2000 Key Biscayne, Hoa Kỳ Cứng Brasil Gustavo Kuerten 6–1, 6–7(2), 7–6(5), 7–6(8)
63. 26 tháng 6 năm 2000 Wimbledon, Anh Cỏ Úc Patrick Rafter 6–7(10), 7–6(5), 6–4, 6–2
64. 9 tháng 9 năm 2002 Mỹ Mở rộng, New York, Hoa Kỳ Cứng Hoa Kỳ Andre Agassi 6–3, 6–4, 5–7, 6–4

Á quân (24)[sửa | sửa mã nguồn]

TT. Ngày Giải đấu Mặt sân Đối thủ Tỷ số
1. 18 tháng 2 năm 1991 Philadelphia, Hoa Kỳ Thảm (i) Cộng hòa Séc Ivan Lendl 5–7, 6–4, 6–4, 3–6, 6–3
2. 24 tháng 6 năm 1991 Manchester, Anh Cỏ Croatia Goran Ivanišević 6–4, 6–4
3. 12 tháng 8 năm 1991 Cincinnati, Hoa Kỳ Cứng Pháp Guy Forget 2–6, 7–6(4), 6–4
4. 4 tháng 11 năm 1991 Paris, Pháp Thảm (i) Pháp Guy Forget 7–6(9), 4–6, 5–7, 6–4, 6–4
5. 4 tháng 5 năm 1992 Atlanta, Hoa Kỳ Nện Hoa Kỳ Andre Agassi 7–5, 6–4
6. 14 tháng 11 năm 1992 Mỹ Mở rộng, New York, Hoa Kỳ Cứng Thụy Điển Stefan Edberg 3–6, 6–4, 7–6(5), 6–2
7. 22 tháng 11 năm 1993 Tennis Masters Cup, Frankfurt, Đức Thảm (i) Đức Michael Stich 7–6(3), 2–6, 7–6(7), 6–2
8. 13 tháng 6 năm 1994 London (Queen's Club), Anh Cỏ Hoa Kỳ Todd Martin 7–6(4), 7–6(4)
9. 12 tháng 12 năm 1994 Grand Slam Cup, Munich, Đức Thảm (i) Thụy Điển Magnus Larsson 7–6(6), 4–6, 7–6(5), 6–4
10. 30 tháng 1 năm 1995 Úc Mở rộng, Melbourne, Úc Cứng Hoa Kỳ Andre Agassi 4–6, 6–1, 7–6(6), 6–4
11. 27 tháng 3 năm 1995 Key Biscayne, Hoa Kỳ Cứng Hoa Kỳ Andre Agassi 3–6, 6–2, 7–6(4)
12. 31 tháng 7 năm 1995 Montreal, Canada Cứng Hoa Kỳ Andre Agassi 3–6, 6–2, 6–3
13. 23 tháng 10 năm 1995 Lyon, Pháp Thảm (i) Cộng hòa Nam Phi Wayne Ferreira 7–6(3), 5–7, 6–3
14. 28 tháng 10 năm 1996 Stuttgart, Đức Thảm (i) Đức Boris Becker 3–6, 6–3, 3–6, 6–3, 6–4
15. 16 tháng 2 năm 1998 San José, Hoa Kỳ Cứng (i) Hoa Kỳ Andre Agassi 6–2, 6–4
16. 17 tháng 8 năm 1998 Cincinnati, Hoa Kỳ Cứng Úc Patrick Rafter 1–6, 7–6(2), 6–4
17. 9 tháng 11 năm 1998 Paris, Pháp Thảm (i) Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Greg Rusedski 6–4, 7–6(4), 6–3
18. 19 tháng 6 năm 2000 Luân Đôn (Queen's Club), Anh Cỏ Úc Lleyton Hewitt 6–4, 6–4
19. 11 tháng 9 năm 2000 Mỹ Mở rộng, New York, Hoa Kỳ Cứng Nga Marat Safin 6–4, 6–3, 6–3
20. 19 tháng 3 năm 2001 Indian Wells, Hoa Kỳ Cứng Hoa Kỳ Andre Agassi 7–6(5), 7–5, 6–1
21. 30 tháng 7 năm 2001 Los Angeles, Hoa Kỳ Cứng Hoa Kỳ Andre Agassi 6–4, 6–2
22. 27 tháng 8 năm 2001 Long Island, Hoa Kỳ Cứng Đức Tommy Haas 6–3, 3–6, 6–2
23. 10 tháng 9 năm 2001 Mỹ Mở rộng, New York, Hoa Kỳ Cứng Úc Lleyton Hewitt 7–6(4), 6–1, 6–1
24. 29 tháng 4 năm 2002 Houston, Hoa Kỳ Nện Hoa Kỳ Andy Roddick 7–6(9), 6–3

Tiền thưởng giành được trong sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Majors ATP wins Total wins Earnings ($) Money list rank
1997 2 6 8 6.498.311 1
1998 1 3 4 3.931.497 1
1999 1 4 5 2.816.406 2
2000 1 1 2 2.254.598 5
2001 0 0 0 994.331 11
2002 1 0 1 1.222.999 12
Career 14 50 64 43.280.489 1

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí thể thao
Tiền nhiệm:
Jim Courier
Jim Courier
Andre Agassi
Thomas Muster
Thomas Muster
Marcelo Ríos
Marcelo Ríos
Carlos Moyá
Yevgeny Kafelnikov
Patrick Rafter
Andre Agassi
Tay vợt nam số một thế giới
12/04/1993 - 22/08/1993
13/09/1993 - 09/04/1995
06/11/1995 - 28/01/1996
19/02/1996 - 10/03/1996
14/04/1996 - 29/03/1998
07/04/1998 - 09/08/998
24/08/1998 - 14/03/1999
29/03/1999 - 02/05/1999
14/06/1999 - 04/07/1999
02/08/1999 - 12/09/1999
11/09/2000 - 12/01/2001
Kế nhiệm:
Jim Courier
Andre Agassi
Andre Agassi
Thomas Muster
Marcelo Ríos
Marcelo Ríos
Carlos Moyà
Yevgeny Kafelnikov
Andre Agassi
Andre Agassi
Marat Safin
Giải thưởng và thành tích

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]