Giải quần vợt Úc Mở rộng 2019 - Đơn nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đơn nam
Giải quần vợt Úc Mở rộng 2019
Vô địchSerbia Novak Djokovic
Á quânTây Ban Nha Rafael Nadal
Tỷ số chung cuộc6–3, 6–2, 6–3
Chi tiết
Số tay vợt128 (16Q / 8WC)
Hạt giống32
Các sự kiện
Đơn nam nữ nam trẻ nữ trẻ
Đôi nam nữ hỗn hợp nam trẻ nữ trẻ
Huyền thoại nam nữ hỗn hợp
Đơn xe lăn nam nữ quad
Đôi xe lăn nam nữ quad
← 2018 · Giải quần vợt Úc Mở rộng · 2020 →

Roger Federer là đương kim vô địch hai lần nhưng đã để thua ở vòng bốn trước Stefanos Tsitsipas. Tsitsipas trở thành tay vợt người Hy Lạp đầu tiên đi đến vòng bán kết tại nội dung đơn của một giải Grand Slam,[1] sau khi trở thành tay vợt nam đầu tiên đại diện cho Hy Lạp thắng một trận đấu đơn ở vòng đấu chính tại Giải quần vợt Úc Mở rộng.[2] Trận thua của Federer khiến anh bị rơi khỏi top 5 của Bảng xếp hạng ATP lần đầu tiên kể từ tháng 4 năm 2017.

Novak Djokovic có kỷ lục 7 lần giành chức vô địch Giải quần vợt Úc Mở rộng, đánh bại Rafael Nadal trong trận chung kết, 6–3, 6–2, 6–3 trong vòng 2 giờ 4 phút. Đây là danh hiệu Grand Slam thứ 15 của Djokovic, vượt qua Pete Sampras để giành vị trí thứ ba trong danh sách các tay vợt giành nhiều Grand Slam nhất mọi thời đại, ngay sau Federer và Nadal. Anh giữ được vị trí số 1 đơn ATP sau khi đi đến vòng bốn. Nadal cũng có cuộc cạnh tranh giành vị trí dẫn đầu tại thời điểm bắt đầu giải đấu.[3]

Đây là lần đầu tiên kể từ năm 1976, Giải quần vợt Úc Mở rộng xuất hiện loạt tie-break set cuối. Khi tỉ số là 6–6 ở set thứ năm, loạt tie-break kéo dài được diễn ra và người thắng cuộc là người có 10 điểm trước (với cách biệt ít nhất 2 điểm).[4] Trận đấu đơn nam đầu tiên xuất hiện loạt tie-break 10 điểm là trận đấu vòng một giữa Jérémy ChardyUgo Humbert; Chardy thắng với tỉ số 10–6.

Giải đấu này rất có thể là Giải quần vợt Úc Mở rộng cuối cùng của tay vợt 5 lần vào chung kết Andy Murray, người đã để thua trước Roberto Bautista Agut ở vòng một sau năm set. Murray đã tuyên bố ý định giải nghệ tại Giải quần vợt Wimbledon 2019.[5]

Các hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

01.   Serbia Novak Djokovic (Vô địch)
02.   Tây Ban Nha Rafael Nadal (Chung kết)
03.   Thụy Sĩ Roger Federer (Vòng bốn)
04.   Đức Alexander Zverev (Vòng bốn)
05.   Cộng hòa Nam Phi Kevin Anderson (Vòng hai)
06.   Croatia Marin Čilić (Vòng bốn)
07.   Áo Dominic Thiem (Vòng hai, bỏ cuộc)
08.   Nhật Bản Kei Nishikori (Tứ kết, bỏ cuộc)
09.   Hoa Kỳ John Isner (Vòng một)
10.   Nga Karen Khachanov (Vòng ba)
11.   Croatia Borna Ćorić (Vòng bốn)
12.   Ý Fabio Fognini (Vòng ba)
13.   Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Kyle Edmund (Vòng một)
14.   Hy Lạp Stefanos Tsitsipas (Bán kết)
15.   Nga Daniil Medvedev (Vòng bốn)
16.   Canada Milos Raonic (Tứ kết)
17.   Ý Marco Cecchinato (Vòng một)
18.   Argentina Diego Schwartzman (Vòng ba)
19.   Gruzia Nikoloz Basilashvili (Vòng ba)
20.   Bulgaria Grigor Dimitrov (Vòng bốn)
21.   Bỉ David Goffin (Vòng ba)
22.   Tây Ban Nha Roberto Bautista Agut (Tứ kết)
23.   Tây Ban Nha Pablo Carreño Busta (Vòng bốn)
24.   Hàn Quốc Chung Hyeon (Vòng hai)
25.   Canada Denis Shapovalov (Vòng ba)
26.   Tây Ban Nha Fernando Verdasco (Vòng ba)
27.   Úc Alex de Minaur (Vòng ba)
28.   Pháp Lucas Pouille (Bán kết)
29.   Pháp Gilles Simon (Vòng hai)
30.   Pháp Gaël Monfils (Vòng hai)
31.   Hoa Kỳ Steve Johnson (Vòng một)
32.   Đức Philipp Kohlschreiber (Vòng hai)

Nhấn vào số hạt giống của một vận động viên để tới phần kết quả của họ.

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc cách[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa mã nguồn]

Nhánh chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Tứ kết Bán kết Chung kết
                     
1 Serbia Novak Djokovic 6 4
8 Nhật Bản Kei Nishikori 1 1r
1 Serbia Novak Djokovic 6 6 6
28 Pháp Lucas Pouille 0 2 2
16 Canada Milos Raonic 64 3 77 4
28 Pháp Lucas Pouille 77 6 62 6
1 Serbia Novak Djokovic 6 6 6
2 Tây Ban Nha Rafael Nadal 3 2 3
22 Tây Ban Nha Roberto Bautista Agut 5 6 4 62
14 Hy Lạp Stefanos Tsitsipas 7 4 6 77
14 Hy Lạp Stefanos Tsitsipas 2 4 0
2 Tây Ban Nha Rafael Nadal 6 6 6
  Hoa Kỳ Frances Tiafoe 3 4 2
2 Tây Ban Nha Rafael Nadal 6 6 6

Nửa trên[sửa | sửa mã nguồn]

Nhánh 1[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng một Vòng hai Vòng ba Vòng bốn
1 Serbia N Djokovic 6 6 6
Q Hoa Kỳ M Krueger 3 2 2 1 Serbia N Djokovic 6 7 6
WC Pháp J-W Tsonga 6 6 77 WC Pháp J-W Tsonga 3 5 4
Slovakia M Kližan 4 4 65 1 Serbia N Djokovic 6 6 4 6
Nhật Bản T Daniel 5 4 25 Canada D Shapovalov 3 4 6 0
Q Úc T Kokkinakis 7 2r Nhật Bản T Daniel 3 62 3
Tây Ban Nha P Andújar 2 3 63 25 Canada D Shapovalov 6 77 6
25 Canada D Shapovalov 6 6 77 1 Serbia N Djokovic 6 65 6 6
21 Bỉ D Goffin 6 6 6 15 Nga D Medvedev 4 77 2 3
Chile C Garín 0 2 2 21 Bỉ D Goffin 5 7 6 6
Tây Ban Nha M Granollers 3 4 4 România M Copil 7 5 2 4
România M Copil 6 6 6 21 Bỉ D Goffin 2 63 3
Cộng hòa Séc J Veselý 0 5 3 15 Nga D Medvedev 6 77 6
Hoa Kỳ R Harrison 6 7 6 Hoa Kỳ R Harrison 3 3 3
Q Cộng hòa Nam Phi L Harris 1 2 1 15 Nga D Medvedev 6 6 6
15 Nga D Medvedev 6 6 6

Nhánh 2[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng một Vòng hai Vòng ba Vòng bốn
12 Ý F Fognini 77 79 3
Tây Ban Nha J Munar 63 67 1r 12 Ý F Fognini 77 6 77
Chile N Jarry 64 63 6 3 Argentina L Mayer 63 3 65
Argentina L Mayer 77 77 4 6 12 Ý F Fognini 2 4 6 4
Belarus I Ivashka 4 78 6 4 23 Tây Ban Nha P Carreño Busta 6 6 2 6
Tunisia M Jaziri 6 66 1 0r Belarus I Ivashka 2 3 67
Q Ý L Vanni 77 6 3 5 4 23 Tây Ban Nha P Carreño Busta 6 6 79
23 Tây Ban Nha P Carreño Busta 65 2 6 7 6 23 Tây Ban Nha P Carreño Busta 710 6 64 4 68
32 Đức P Kohlschreiber 6 6 6 8 Nhật Bản K Nishikori 68 4 77 6 710
WC Trung Quốc Z Li 2 2 4 32 Đức P Kohlschreiber 5 6 64 7 4
Argentina G Pella 62 6 65 6 2 Bồ Đào Nha J Sousa 7 4 77 5 6
Bồ Đào Nha J Sousa 77 4 77 4 6 Bồ Đào Nha J Sousa 66 1 2
Croatia I Karlović 65 77 77 77 8 Nhật Bản K Nishikori 78 6 6
Ba Lan H Hurkacz 77 65 63 65 Croatia I Karlović 3 66 7 7 67
Q Ba Lan K Majchrzak 6 78 0 2 0r 8 Nhật Bản K Nishikori 6 78 5 5 710
8 Nhật Bản K Nishikori 3 66 6 6 3

Nhánh 3[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng một Vòng hai Vòng ba Vòng bốn
4 Đức A Zverev 6 6 6
Slovenia A Bedene 4 1 4 4 Đức A Zverev 77 6 5 66 6
Pháp J Chardy 3 78 6 64 710 Pháp J Chardy 65 4 7 78 1
Pháp U Humbert 6 66 4 77 66 4 Đức A Zverev 6 6 6
WC Úc A Bolt 4 6 6 6 WC Úc A Bolt 3 3 2
WC Hoa Kỳ J Sock 6 3 2 2 WC Úc A Bolt 2 6 4 710 6
Q Hoa Kỳ B Fratangelo 62 4 2 29 Pháp G Simon 6 4 6 68 4
29 Pháp G Simon 77 6 6 4 Đức A Zverev 1 1 65
24 Hàn Quốc H Chung 65 65 6 6 6 16 Canada M Raonic 6 6 77
Hoa Kỳ B Klahn 77 77 3 2 4 24 Hàn Quốc H Chung 2 6 2 4
Hoa Kỳ S Querrey 7 66 3 1 Pháp P-H Herbert 6 1 6 6
Pháp P-H Herbert 5 78 6 6 Pháp P-H Herbert 4 4 66
Thụy Sĩ S Wawrinka 3 3 16 Canada M Raonic 6 6 78
Latvia E Gulbis 6 1r Thụy Sĩ S Wawrinka 77 66 611 65
Úc N Kyrgios 4 65 4 16 Canada M Raonic 64 78 713 77
16 Canada M Raonic 6 77 6

Nhánh 4[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng một Vòng hai Vòng ba Vòng bốn
11 Croatia B Ćorić 6 6 6
PR Bỉ S Darcis 1 4 4 11 Croatia B Ćorić 6 6 6
Tây Ban Nha A Ramos Viñolas 3 4 77 3 Hungary M Fucsovics 4 3 4
Hungary M Fucsovics 6 6 65 6 11 Croatia B Ćorić 2 6 6 6
Serbia L Đere 77 4 1 65 Serbia F Krajinović 6 3 4 3
Nga E Donskoy 65 6 6 77 Nga E Donskoy 4 68 62
Serbia F Krajinović 4 0 6 710 6 Serbia F Krajinović 6 710 77
17 Ý M Cecchinato 6 6 1 68 4 11 Croatia B Ćorić 77 4 5 62
28 Pháp L Pouille 6 7 6 28 Pháp L Pouille 64 6 7 77
Kazakhstan M Kukushkin 1 5 4 28 Pháp L Pouille 710 710 5 6
Đức M Marterer 6 6 6 Đức M Marterer 68 68 7 4
Q Pháp G Sakharov 3 1 3 28 Pháp L Pouille 77 6 610 4 6
WC Úc A Popyrin 7 79 6 WC Úc A Popyrin 63 3 712 6 3
Đức M Zverev 5 67 4 WC Úc A Popyrin 7 6 2
Pháp B Paire 4 3 7 6 3 7 Áo D Thiem 5 4 0r
7 Áo D Thiem 6 6 5 1 6

Nửa dưới[sửa | sửa mã nguồn]

Nhánh 5[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng một Vòng hai Vòng ba Vòng bốn
6 Croatia M Čilić 6 6 77
Úc B Tomic 2 4 63 6 Croatia M Čilić 7 69 6 6
Nga A Rublev 4 4 6 4 Hoa Kỳ M McDonald 5 711 4 4
Hoa Kỳ M McDonald 6 6 2 6 6 Croatia M Čilić 4 3 6 710 6
Hoa Kỳ M Mmoh 6 3 4 2 26 Tây Ban Nha F Verdasco 6 6 1 68 3
Moldova R Albot 3 6 6 6 Moldova R Albot 1 62 3
Q Serbia M Kecmanović 65 3 3 26 Tây Ban Nha F Verdasco 6 77 6
26 Tây Ban Nha F Verdasco 77 6 6 6 Croatia M Čilić 78 3 2 6 4
22 Tây Ban Nha R Bautista Agut 6 6 65 64 6 22 Tây Ban Nha R Bautista Agut 66 6 6 4 6
PR Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland A Murray 4 4 77 77 2 22 Tây Ban Nha R Bautista Agut 6 6 3 66 6
Argentina F Delbonis 3 6 63 2 Úc J Millman 3 1 6 78 4
Úc J Millman 6 3 77 6 22 Tây Ban Nha R Bautista Agut 6 7 6
Nhật Bản Y Nishioka 6 77 4 6 10 Nga K Khachanov 4 5 4
Hoa Kỳ T Sandgren 4 65 6 4 Nhật Bản Y Nishioka 3 3 3
Đức P Gojowczyk 6 3 4 3 10 Nga K Khachanov 6 6 6
10 Nga K Khachanov 3 6 6 6

Nhánh 6[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng một Vòng hai Vòng ba Vòng bốn
14 Hy Lạp S Tsitsipas 63 6 6 77
Ý M Berrettini 77 4 3 64 14 Hy Lạp S Tsitsipas 6 2 6 7
Q Serbia V Troicki 6 1 2 6 6 Q Serbia V Troicki 3 6 2 5
Tây Ban Nha R Carballés Baena 1 6 6 1 4 14 Hy Lạp S Tsitsipas 6 3 79 6
Q Ý S Travaglia 63 6 6 6 19 Gruzia N Basilashvili 3 6 67 4
Argentina G Andreozzi 77 2 3 2 Q Ý S Travaglia 6 3 6 4 3
Q Hoa Kỳ C Eubanks 4 6 66 3 19 Gruzia N Basilashvili 3 6 3 6 6
19 Gruzia N Basilashvili 6 4 78 6 14 Hy Lạp S Tsitsipas 611 77 7 77
30 Pháp G Monfils 6 6 6 3 Thụy Sĩ R Federer 713 63 5 65
Bosna và Hercegovina D Džumhur 0 4 0 30 Pháp G Monfils 3 710 66 65
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland C Norrie 3 66 2 Hoa Kỳ T Fritz 6 68 78 77
Hoa Kỳ T Fritz 6 78 6 Hoa Kỳ T Fritz 2 5 2
Q Nhật Bản T Ito 5 1 68 3 Thụy Sĩ R Federer 6 7 6
Q Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland D Evans 7 6 710 Q Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland D Evans 65 63 3
Uzbekistan D Istomin 3 4 4 3 Thụy Sĩ R Federer 77 77 6
3 Thụy Sĩ R Federer 6 6 6

Nhánh 7[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng một Vòng hai Vòng ba Vòng bốn
5 Cộng hòa Nam Phi K Anderson 6 5 6 6
Pháp A Mannarino 3 7 2 1 5 Cộng hòa Nam Phi K Anderson 6 4 4 5
Hoa Kỳ F Tiafoe 79 6 6 Hoa Kỳ F Tiafoe 4 6 6 7
Q Ấn Độ P Gunneswaran 67 3 3 Hoa Kỳ F Tiafoe 63 6 4 6 6
Tây Ban Nha F López 1 60 3 Ý A Seppi 77 3 6 4 3
Úc J Thompson 6 77 6 Úc J Thompson 3 4 4
Ý A Seppi 6 4 6 6 Ý A Seppi 6 6 6
31 Hoa Kỳ S Johnson 4 6 4 3 Hoa Kỳ F Tiafoe 7 78 61 7
20 Bulgaria G Dimitrov 4 6 6 6 20 Bulgaria G Dimitrov 5 66 77 5
PR Serbia J Tipsarević 6 3 1 4 20 Bulgaria G Dimitrov 6 65 6 7
Uruguay P Cuevas 6 7 6 Uruguay P Cuevas 3 77 3 5
Serbia D Lajović 4 5 1 20 Bulgaria G Dimitrov 77 6 6
WC Úc J Kubler 4 61 6 3 Ý T Fabbiano 65 4 4
Ý T Fabbiano 6 77 2 6 Ý T Fabbiano 615 6 6 3 710
Hoa Kỳ R Opelka 77 78 64 77 Hoa Kỳ R Opelka 717 2 4 6 65
9 Hoa Kỳ J Isner 64 66 77 65

Nhánh 8[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng một Vòng hai Vòng ba Vòng bốn
13 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland K Edmund 3 0 5
Cộng hòa Séc T Berdych 6 6 7 Cộng hòa Séc T Berdych 6 6 6
Tây Ban Nha G García López 5 4 5 Hà Lan R Haase 1 3 3
Hà Lan R Haase 7 6 7 Cộng hòa Séc T Berdych 5 6 7 6
WC Úc M Polmans 7 6 2 3 2 18 Argentina D Schwartzman 7 3 5 4
Hoa Kỳ D Kudla 5 1 6 6 6 Hoa Kỳ D Kudla 4 5 6 78 4
Q Đức R Molleker 1 3 6 0 18 Argentina D Schwartzman 6 7 3 66 6
18 Argentina D Schwartzman 6 6 4 6 Cộng hòa Séc T Berdych 0 1 64
27 Úc A de Minaur 6 7 6 2 Tây Ban Nha R Nadal 6 6 77
Bồ Đào Nha P Sousa 4 5 4 27 Úc A de Minaur 6 6 67 4 6
Bosna và Hercegovina M Bašić 4 64 6 3 Q Thụy Sĩ H Laaksonen 4 2 79 6 3
Q Thụy Sĩ H Laaksonen 6 77 4 6 27 Úc A de Minaur 1 2 4
Úc M Ebden 1 6 6 6 2 Tây Ban Nha R Nadal 6 6 6
Đức J-L Struff 6 4 3 4 Úc M Ebden 3 2 2
WC Úc J Duckworth 4 3 5 2 Tây Ban Nha R Nadal 6 6 6
2 Tây Ban Nha R Nadal 6 6 7

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]