Bước tới nội dung

Yevgeny Aleksandrovich Kafelnikov

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Yevgeny Kafelnikov
Quốc tịchNga
Nơi cư trúSochi, Nga
Sinh18 tháng 2, 1974 (51 tuổi)
Sochi, Liên Xô
Chiều cao1,90 m (6 ft 3 in)
Lên chuyên nghiệp1992
Giải nghệ2003
Tay thuậnPhải (trái tay hai tay)
Tiền thưởng$23.883.797
Đánh đơn
Thắng/Thua609–306 (66.56%)
Số danh hiệu26
Thứ hạng cao nhất1 (ngày 3 tháng 5 năm 1999)
Thành tích đánh đơn Gland Slam
Úc Mở rộngW (1999)
Pháp mở rộngW (1996)
WimbledonQF (1995)
Mỹ Mở rộngSF (1999, 2001)
Các giải khác
ATP Tour FinalsF (1997)
Thế vận hội Huy chương vàng (2000)
Đánh đôi
Thắng/Thua358–213
Số danh hiệu27
Thứ hạng cao nhấtNo. 4 (ngày 30 tháng 3 năm 1998)
Thành tích đánh đôi Gland Slam
Úc Mở rộngQF (1995, 1999)
Pháp Mở rộngW (1996, 1997, 2002)
WimbledonSF (1994, 1995)
Mỹ Mở rộngW (1997)

Yevgeny Aleksandrovich Kafelnikov sinh ngày 18 tháng 2 năm 1974) cựu tay vợt số 1 thế giới người Nga. Ông từng vô địch 2 giải đơn nam Grand Slam (1 Pháp Mở rộng và 1 Úc Mở rộng), 4 giải đôi nam Grand Slam, và huy chương vàng Olympic tại Sydney. Ông cũng là nhân tố giúp đội tuyển Nga vô địch Cúp Davis vào năm 2002. Ông cũng là tay vợt cuối cùng thắng cả hai nội dung đơn nam và đôi nam trong cùng 1 giải Grand Slam tại Pháp Mở rộng năm 1996.

Các trận chung kết quan trọng

[sửa | sửa mã nguồn]

Chung kết Grand Slam

[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn: 3 (2–1)

[sửa | sửa mã nguồn]
Kết quả Năm Giải đấu Mặt sân Đối thủ Tỷ số
Vô địch 1996 French Open Đất nện Đức Michael Stich 7–6(7–4), 7–5, 7–6(7–4)
Vô địch 1999 Australian Open Cứng Thụy Điển Thomas Enqvist 4–6, 6–0, 6–3, 7–6(7–1)
Á quân 2000 Australian Open Cứng Hoa Kỳ Andre Agassi 6–3, 3–6, 2–6, 4–6

Đôi: 5 (4–1)

[sửa | sửa mã nguồn]
Kết quả Năm Giải đấu Mặt sân Đồng đội Đối thủ Tỷ số
Vô địch 1996 French Open Đất nện Séc Daniel Vacek Thụy Sĩ Jakob Hlasek
Pháp Guy Forget
6–2, 6–3
Vô địch 1997 French Open Đất nện Séc Daniel Vacek Úc Todd Woodbridge
Úc Mark Woodforde
7–6(7–1), 4–6, 6–3
Vô địch 1997 US Open Cứng Séc Daniel Vacek Thụy Điển Jonas Björkman
Thụy Điển Nicklas Kulti
7–6(10–8), 6–3
Vô địch 2002 French Open Đất nện Hà Lan Paul Haarhuis Bahamas Mark Knowles
Canada Daniel Nestor
7–5, 6–4
Á quân 2003 French Open Đất nện Hà Lan Paul Haarhuis Hoa Kỳ Bob Bryan
Hoa Kỳ Mike Bryan
6–7(3–7), 3–6

Chung kết Olympic

[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn: 1 (1 huy chương vàng)

[sửa | sửa mã nguồn]
Kết quả Năm Giải đấu Mặt sân Đối thủ Tỷ số
Vô địch 2000 Sydney Olympics Cứng Đức Tommy Haas 7–6(7–4), 3–6, 6–2, 4–6, 6–3

Chung kết Masters Cup

[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn: 1 (0–1)

[sửa | sửa mã nguồn]
Kết quả Năm Giải đấu Mặt sân Đối thủ Tỷ số
Á quân 1997 ATP Tour World Championships Cứng (i) Hoa Kỳ Pete Sampras 3–6, 2–6, 2–6

Chung kết Masters 1000

[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn: 5 (0–5)

[sửa | sửa mã nguồn]
Kết quả Năm Giải đấu Mặt sân Đối thủ Tỷ số
Á quân 1994 Hamburg Masters Đất nện Ukraina Andrei Medvedev 4–6, 4–6, 6–3, 3–6
Á quân 1996 Paris Masters Thảm (i) Thụy Điển Thomas Enqvist 2–6, 4–6, 5–7
Á quân 1998 Stuttgart Masters Cứng (i) Hà Lan Richard Krajicek 4–6, 3–6, 3–6
Á quân 1999 Canadian Open Cứng Thụy Điển Thomas Johansson 6–1, 3–6, 3–6
Á quân 2001 Paris Masters Thảm (i) Pháp Sébastien Grosjean 6–7(3–7), 1–6, 7–6(7–5), 4–6

Đôi: 11 (7–4)

[sửa | sửa mã nguồn]
Kết quả Năm Giải đấu Mặt sân Đồng đội Đối thủ Tỷ số
Á quân 1994 Monte Carlo Masters Đất nện Séc Daniel Vacek Thụy Điển Nicklas Kulti
Thụy Điển Magnus Larsson
6–3, 6–7, 4–6
Vô địch 1994 Rome Masters Đất nện Séc David Rikl Cộng hòa Nam Phi Wayne Ferreira
Tây Ban Nha Javier Sánchez
6–1, 7–5
Vô địch 1995 ATP German Open Đất nện Cộng hòa Nam Phi Wayne Ferreira Zimbabwe Byron Black
Nga Andrei Olhovskiy
6–1, 7–6
Vô địch 1995 Canadian Open Cứng Nga Andrei Olhovskiy Hoa Kỳ Brian MacPhie
Úc Sandon Stolle
6–2, 6–2
Á quân 1996 Paris Masters Thảm (i) Séc Daniel Vacek Hà Lan Jacco Eltingh
Hà Lan Paul Haarhuis
4–6, 6–4, 6–7
Vô địch 2000 Monte Carlo Masters Đất nện Cộng hòa Nam Phi Wayne Ferreira Hà Lan Paul Haarhuis
Hoa Kỳ Sandon Stolle
6–3, 2–6, 6–1
Á quân 2000 Rome Masters Đất nện Cộng hòa Nam Phi Wayne Ferreira Séc Martin Damm
Slovakia Dominik Hrbatý
4–6, 6–4, 3–6
Vô địch 2001 Indian Wells Masters Cứng Cộng hòa Nam Phi Wayne Ferreira Thụy Điển Jonas Björkman
Úc Todd Woodbridge
6–2, 7–5
Vô địch 2001 Rome Masters Đất nện Cộng hòa Nam Phi Wayne Ferreira Canada Daniel Nestor
Úc Sandon Stolle
6–4, 7–6(8–6)
Á quân 2002 Monte Carlo Masters Đất nện Hà Lan Paul Haarhuis Thụy Điển Jonas Björkman
Úc Todd Woodbridge
3–6, 6–3, 7–10
Vô địch 2003 Indian Wells Masters Cứng Cộng hòa Nam Phi Wayne Ferreira Hoa Kỳ Bob Bryan
Hoa Kỳ Mike Bryan
3–6, 7–5, 6–4

Chung kết ATP

[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn: 46 (26 danh hiệu, 20 á quân)

[sửa | sửa mã nguồn]
Giải đấu
Grand Slam (2–1)
Year-end championships (0–1)
ATP Masters Series (0–5)
ATP Championship Series (4–3)
ATP International Series (19–10)
Mặt sân
Cứng (9–10)
Cỏ (3–1)
Đất nện (3–3)
Thảm (11–6)
Kết quả Số thứ tự Ngày Giải đấu Mặt sân Đối thủ Tỷ số
Vô địch 1. Tháng 1 năm 1994 Adelaide, Úc Cứng Nga Alexander Volkov 6–4, 6–3
Vô địch 2. Tháng 3 năm 1994 Copenhagen, Đan Mạch Thảm (i) Séc Daniel Vacek 6–3, 7–5
Á quân 1. Tháng 5 năm 1994 Hamburg, Đức Đất nện Ukraina Andrei Medvedev 4–6, 4–6, 6–3, 3–6
Vô địch 3. Tháng 8 năm 1994 Long Island, Mỹ Cứng Pháp Cédric Pioline 5–7, 6–1, 6–2
Vô địch 4. Tháng 2 năm 1995 Milan, Ý Thảm (i) Đức Boris Becker 7–5, 5–7, 7–6(8–6)
Vô địch 5. Tháng 3 năm 1995 St. Petersburg, Nga Thảm (i) Pháp Guillaume Raoux 6–2, 6–2
Á quân 2. Tháng 4 năm 1995 Nice, Pháp Đất nện Thụy Sĩ Marc Rosset 4–6, 0–6
Vô địch 6. Tháng 7 năm 1995 Gstaad, Thụy Sĩ Đất nện Thụy Sĩ Jakob Hlasek 6–3, 6–4, 3–6, 6–3
Vô địch 7. Tháng 8 năm 1995 Long Island, Mỹ Cứng Hà Lan Jan Siemerink 7–6(7–0), 6–2
Vô địch 8. Tháng 1 năm 1996 Adelaide, Australia Cứng Zimbabwe Byron Black 7–6(7–0), 3–6, 6–1
Á quân 3. Tháng 3 nàm 1996 Rotterdam, Hà Lan Thảm (i) Croatia Goran Ivanišević 4–6, 6–3, 3–6
Á quân 4. Tháng 4 năm 1996 St. Petersburg, Nga Thảm (i) Thụy Điển Magnus Gustafsson 2–6, 6–7(4–7)
Vô địch 9. Tháng 5 năm 1996 Prague, Cộng hoà Séc Đất nện Séc Bohdan Ulihrach 7–5, 1–6, 6–3
Vô địch 10. Tháng 6 năm 1996 French Open, Paris, Pháp Đất nện Đức Michael Stich 7–6(7–4), 7–5, 7–6(7–4)
Á quân 5. Tháng 6 năm 1996 Halle, Đức Cỏ Thụy Điển Nicklas Kulti 7–6(7–5), 3–6, 4–6
Á quân 6. Tháng 7 năm 1996 Stuttgart, Đức Đất nện Áo Thomas Muster 2–6, 2–6, 4–6
Vô địch 11. Tháng 10 năm 1996 Lyon, Pháp Thảm (i) Pháp Arnaud Boetsch 7–5, 6–3
Á quân 7. Tháng 11 năm 1996 Paris, Pháp Thảm (i) Thụy Điển Thomas Enqvist 2–6, 4–6, 5–7
Á quân 8. Tháng 11 năm 1996 Moscow, Nga Thảm (i) Croatia Goran Ivanišević 6–3, 1–6, 3–6
Vô địch 12. Tháng 6 năm 1997 Halle, Đức Cỏ Séc Petr Korda 7–6(7–2), 6–7(5–7), 7–6(9–7)
Vô địch 13. Tháng 8 năm 1997 New Haven, Mỹ Cứng Úc Patrick Rafter 7–6(7–4), 6–4
Vô địch 14. Tháng 11 năm 1997 Moscow, Nga Thảm (i) Séc Petr Korda 7–6(7–2), 6–4
Á quân 9. Tháng 11 năm 1997 Year-end championships, Đức Cứng (i) Hoa Kỳ Pete Sampras 3–6, 2–6, 2–6
Á quân 10. Tháng 2 năm 1998 Marseille, Pháp Cứng (i) Thụy Điển Thomas Enqvist 4–6, 1–6
Vô địch 15. Tháng 3 năm 1998 London, Vương quốc Anh Thảm (i) Pháp Cédric Pioline 7–5, 6–4
Vô địch 16. Tháng 6 năm 1998 Halle, Đức Cỏ Thụy Điển Magnus Larsson 6–4, 6–4
Á quân 11. Tháng 9 năm 1998 Tashkent, Uzbekistan Cứng Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Tim Henman 5–7, 4–6
Á quân 12. Tháng 11 năm 1998 Stuttgart, Đức Cứng (i) Hà Lan Richard Krajicek 4–6, 3–6, 3–6
Vô địch 17. Tháng 11 năm 1998 Moscow, Nga Thảm (i) Croatia Goran Ivanišević 7–6(7–2), 7–6(7–5)
Vô địch 18. Tháng 2 năm 1999 Australian Open, Melbourne, Úc Cứng Thụy Điển Thomas Enqvist 4–6, 6–0, 6–3, 7–6(7–1)
Vô địch 19. Tháng 2 năm 1999 Rotterdam, Hà Lan Thảm (i) Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Tim Henman 6–2, 7–6(7–3)
Á quân 13. Tháng 8 năm 1999 Montreal, Canada Cứng Thụy Điển Thomas Johansson 6–1, 3–6, 3–6
Á quân 14. Tháng 8 năm 1999 Washington D.C., Mỹ Cứng Hoa Kỳ Andre Agassi 6–7(3–7), 1–6
Vô địch 20. Tháng 11 năm 1999 Moscow, Nga Thảm (i) Zimbabwe Byron Black 7–6(7–2), 6–4
Á quân 15. Tháng 1 năm 2000 Australian Open, Melbourne, Úc Cứng Hoa Kỳ Andre Agassi 6–3, 3–6, 2–6, 4–6
Á quân 16. Tháng 2 năm 2000 London, Vương quốc Anh Cứng (i) Thụy Sĩ Marc Rosset 4–6, 4–6
Vô địch 21. Tháng 10 năm 2000 Sydney Olympics, Úc Cứng Đức Tommy Haas 7–6(7–4), 3–6, 6–2, 4–6, 6–3
Vô địch 22. Tháng 10 năm 2000 Moscow, Nga Thảm (i) Đức David Prinosil 6–2, 7–5
Á quân 17. Tháng 11 năm 2000 Stockholm, Thụy Điển Cứng (i) Thụy Điển Thomas Johansson 2–6, 4–6, 4–6
Vô địch 23. Tháng 2 năm 2001 Marseille, Pháp Cứng (i) Pháp Sébastien Grosjean 7–6(7–5), 6–2
Á quân 18. Tháng 9 năm 2001 Tashkent, Uzbekistan Cứng Nga Marat Safin 2–6, 2–6
Vô địch 24. Tháng 10 năm 2001 Moscow, Nga Thảm (i) Đức Nicolas Kiefer 6–4, 7–5
Á quân 19. Tháng 11 năm 2001 Paris, Pháp Thảm (i) Pháp Sébastien Grosjean 6–7(3–7), 1–6, 7–6(7–5), 4–6
Vô địch 25. Tháng 6 năm 2002 Halle, Đức Cỏ Đức Nicolas Kiefer 2–6, 6–4, 6–4
Vô địch 26. Tháng 9 năm 2002 Tashkent, Uzbekistan Cứng Belarus Vladimir Voltchkov 7–6(8–6), 7–5
Á quân 20. Tháng 2 năm 2003 Milan, Ý Thảm Hà Lan Martin Verkerk 4–6, 7–5, 5–7

Đôi: 41 (27–14)

[sửa | sửa mã nguồn]
Giải đấu
Grand Slam Tournaments (4–1)
ATP Masters Series (7–4)
ATP International Series Gold (6–4)
ATP International Series (10–5)
Mặt sân
Cứng (9–1)
Đất nện (13–5)
Cỏ (0–2)
Thảm (5–6)
Kết quả Số thứ tự Ngày Giải đấu Mặt sân Đồng đội Đối thủ Tỷ số
Á quân 1. Tháng 2 năm 1994 Marseille, Pháp Thảm (i) Séc Martin Damm Hà Lan Jan Siemerink
Séc Daniel Vacek
7–6, 4–6, 1–6
Vô địch 1. Tháng 4 năm 1994 Barcelona, Tây Ban Nha Đất nện Séc David Rikl Hoa Kỳ Jim Courier
Tây Ban Nha Javier Sánchez
5–7, 6–1, 6–4
Á quân 2. Tháng 4 năm 1994 Monte Carlo, Monaco Đất nện Séc Daniel Vacek Thụy Điển Nicklas Kulti
Thụy Điển Magnus Larsson
6–3, 6–7, 4–6
Vô địch 2. Tháng 5 năm 1994 Munich, Đức Đất nện Séc David Rikl Đức Boris Becker
Séc Petr Korda
7–6, 7–5
Vô địch 3. Tháng 5 năm 1994 Rome, Ý Đất nện Séc David Rikl Cộng hòa Nam Phi Wayne Ferreira
Tây Ban Nha Javier Sánchez
6–1, 7–5
Vô địch 4. Tháng 10 năm 1994 Lyon, Pháp Thảm (i) Thụy Sĩ Jakob Hlasek Séc Martin Damm
Úc Patrick Rafter
6–7, 7–6, 7–6
Á quân 3. Tháng 3 năm 1995 St. Petersburg, Nga Thảm (i) Thụy Sĩ Jakob Hlasek Séc Martin Damm
Thụy Điển Anders Järryd
4–6, 2–6
Vô địch 5. Tháng 4 năm 1995 Estoril, Bồ Đào Nha Đất nện Nga Andrei Olhovskiy Đức Marc-Kevin Goellner
Ý Diego Nargiso
5–7, 7–5, 6–2
Vô địch 6. Tháng 5 năm 1995 Hamburg, Đức Đất nện Cộng hòa Nam Phi Wayne Ferreira Zimbabwe Byron Black
Nga Andrei Olhovskiy
6–1, 7–6
Á quân 4. Tháng 6 năm 1995 Halle, Đức Cỏ Nga Andrei Olhovskiy Hà Lan Jacco Eltingh
Hà Lan Paul Haarhuis
2–6, 6–3, 3–6
Vô địch 7. Tháng 7 năm 1995 Montreal, Canada Cứng Nga Andrei Olhovskiy Hoa Kỳ Brian MacPhie
Úc Sandon Stolle
6–2, 6–2
Vô địch 8. Tháng 10 năm 1995 Lyon, Pháp Thảm (i) Thụy Sĩ Jakob Hlasek Cộng hòa Nam Phi John-Laffnie de Jager
Cộng hòa Nam Phi Wayne Ferreira
6–3, 6–3
Á quân 5. Tháng 2 năm 1996 Antwerp, Bỉ Thảm (i) Hà Lan Menno Oosting Thụy Điển Jonas Björkman
Thụy Điển Nicklas Kulti
4–6, 4–6
Vô địch 9. Tháng 4 năm 1996 St. Petersburg, Nga Thảm (i) Nga Andrei Olhovskiy Thụy Điển Nicklas Kulti
Thụy Điển Peter Nyborg
6–3, 6–4
Vô địch 10. Tháng 5 năm 1996 Prague, Cộng hoà Séc Đất nện Séc Daniel Vacek Argentina Luis Lobo
Tây Ban Nha Javier Sánchez
6–3, 6–7, 6–3
Vô địch 11. Tháng 6 năm 1996 French Open, Paris, Pháp Đất nện Séc Daniel Vacek Thụy Sĩ Jakob Hlasek
Pháp Guy Forget
6–2, 6–3
Á quân 6. Tháng 6 năm 1996 Halle, Đức Cỏ Séc Daniel Vacek Zimbabwe Byron Black
Canada Grant Connell
1–6, 5–7
Vô địch 12. Tháng 9 năm 1996 Basel, Thụy Sĩ Cứng (i) Séc Daniel Vacek Cộng hòa Nam Phi David Adams
Hà Lan Menno Oosting
6–3, 6–4
Vô địch 13. Tháng 10 năm 1996 Vienna, Áo Thảm (i) Séc Daniel Vacek Séc Pavel Vízner
Hà Lan Menno Oosting
7–6, 6–4
Á quân 7. Thâng 11 năm 1996 Paris, Pháp Thảm (i) Séc Daniel Vacek Hà Lan Jacco Eltingh
Hà Lan Paul Haarhuis
4–6, 6–4, 6–7
Vô địch 14. Thâng 6 năm 1997 French Open, Paris, Pháp Đất nện Séc Daniel Vacek Úc Todd Woodbridge
Úc Mark Woodforde
7–6, 4–6, 6–3
Vô địch 15. Tháng 7 năm 1997 Gstaad, Thụy Sĩ Đất nện Séc Daniel Vacek Hoa Kỳ Trevor Kronemann
Úc David Macpherson
4–6, 7–6, 6–3
Vô địch 16. Tháng 9 năm 1997 US Open, New York, Mỹ Cứng Séc Daniel Vacek Thụy Điển Jonas Björkman
Thụy Điển Nicklas Kulti
7–6, 6–3
Vô địch 17. Tháng 2 năm 1998 Antwerp, Bỉ Cứng (i) Cộng hòa Nam Phi Wayne Ferreira Tây Ban Nha Tomás Carbonell
Tây Ban Nha Francisco Roig
7–5, 3–6, 6–2
Á quân 8. Tháng 3 năm 1998 London, Anh Thảm (i) Séc Daniel Vacek Séc Martin Damm
Hoa Kỳ Jim Grabb
4–6, 5–7
Vô địch 18. Tháng 10 năm 1998 Vienna, Áo Thảm (i) Séc Daniel Vacek Cộng hòa Nam Phi David Adams
Cộng hòa Nam Phi John-Laffnie de Jager
7–5, 6–3
Á quân 9. Tháng 11 năm 1998 Moscow, Nga Thảm (i) Séc Daniel Vacek Hoa Kỳ Jared Palmer
Hoa Kỳ Jeff Tarango
4–6, 7–6, 2–6
Vô địch 19. Tháng 4 năm 1999 Barcelona, Tây Ban Nha Đất nện Hà Lan Paul Haarhuis Ý Massimo Bertolini
Ý Cristian Brandi
7–5, 6–3
Á quân 10. Tháng 2 năm 2000 Rotterdam, Hà Lan Cứng (i) Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Tim Henman Cộng hòa Nam Phi David Adams
Cộng hòa Nam Phi John-Laffnie de Jager
7–5, 2–6, 3–6
Vô địch 20. Tháng 4 năm 2000 Monte Carlo, Monaco Đất nện Cộng hòa Nam Phi Wayne Ferreira Hà Lan Paul Haarhuis
Úc Sandon Stolle
6–3, 2–6, 6–1
Á quân 11. Tháng 5 năm 2000 Rome, Ý Đất nện Cộng hòa Nam Phi Wayne Ferreira Séc Martin Damm
Slovakia Dominik Hrbatý
4–6, 6–4, 3–6
Vô địch 21. Tháng 10 năm 2000 Vienna, Áo Cứng (i) Cộng hòa Liên bang Nam Tư Nenad Zimonjić Séc Jiří Novák
Séc David Rikl
6–4, 6–4
Vô địch 22. Tháng 3 năm 2001 Indian Wells, Mỹ Cứng Cộng hòa Nam Phi Wayne Ferreira Thụy Điển Jonas Björkman
Úc Todd Woodbridge
6–2, 7–5
Vô địch 23. Tháng 5 năm 2001 Rome, Ý Đất nện Cộng hòa Nam Phi Wayne Ferreira Canada Daniel Nestor
Úc Sandon Stolle
6–4, 7–6(8–6)
Vô địch 24. Tháng 10 năm 2001 St. Petersburg, Nga Cứng (i) Nga Denis Golovanov Gruzia Irakli Labadze
Nga Marat Safin
7–5, 6–4
Á quân 12. Tháng 4 năm 2002 Monte Carlo, Monaco Đất nện Hà Lan Paul Haarhuis Thụy Điển Jonas Björkman
Úc Todd Woodbridge
3–6, 6–3, [7–10]
Vô địch 25. Tháng 6 năm 2002 French Open, Paris, Pháp Đất nện Hà Lan Paul Haarhuis Bahamas Mark Knowles
Canada Daniel Nestor
7–5, 6–4
Vô địch 26. Tháng 3 năm 2003 Indian Wells, Mỹ Cứng Cộng hòa Nam Phi Wayne Ferreira Hoa Kỳ Bob Bryan
Hoa Kỳ Mike Bryan
3–6, 7–5, 6–4
Á quân 13. Tháng 6 năm 2003 French Open, Paris, Pháp Đất nện Hà Lan Paul Haarhuis Hoa Kỳ Bob Bryan
Hoa Kỳ Mike Bryan
6–7, 3–6
Á quân 14. Tháng 7 năm 2003 Stuttgart, Đức Đất nện Zimbabwe Kevin Ullyett Séc Tomáš Cibulec
Séc Pavel Vízner
6–3, 3–6, 4–6
Vô địch 27. Tháng 8 năm 2003 Washington, D.C., Mỹ Cứng Armenia Sargis Sargsian Cộng hòa Nam Phi Chris Haggard
Úc Paul Hanley
7–5, 4–6, 6–2

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]