Giải quần vợt ATP World Tour Finals

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
ATP World Tour Finals
ATP World Tour Finals.jpg
ATP Tour
Địa điểm London
 Anh Quốc (2009-2012)
Sân đấu O2 Arena
Thể loại World Tour Finals
Mặt sân Cứng, trong nhà
Số lượng 8 đơn / 4 đôi
Giải thưởng 4 450 000 $
Website www.barclaysatpworldtourfinals.com

Barclays ATP World Tour Finals, tên chính thức là ATP World Tour Finals , là giải đấu quần vợt nam cuối cùng trong năm, quy tụ 8 tay vợt nam đứng đầu bảng xếp hạng thế giới.

Không như các giải đấu quần vợt khác, ATP World Tour Finals không tiến hành theo thể thức loại trực tiếp suốt cả giải. 8 tay vợt được chia thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4 tay vợt, thi đấu theo thể thức vòng tròn 1 lượt ở từng nhóm. 2 tay vợt xếp đầu mỗi nhóm vào bán kết, 2 người thắng ở bán kết gặp nhau ở chung kết để xác định nhà vô địch.

Lịch sử của giải[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu thực sự được coi là cuộc cách mạng thứ ba của các giải đấu quần vợt được bắt đầu từ năm 1970. Ban đầu giải có tên The Masters, được Liên đoàn quần vợt Quốc tế (ITF) tổ chức. The Masters là giải đấu cuối năm giữa các tay vợt hàng đầu của các giải đấu nam, nhưng thành tích của giải không được tính vào thành tích chung trong cả năm. Năm 1990, Hiệp hội quần vợt nhà nghề (ATP) tham gia vào việc điều hành các giải đấu nam và thay The Masters bằng ATP Tour World Championship (Giải vô địch thế giới ATP). Lần này thành tích của giải được tính vào thành tích chung của tay vợt tham dự. Nhà vô địch kiếm được số điểm bằng với việc thắng một trong 4 giải Grand Slam. ITF vẫn còn điều hành các giải Grand Slam đã tạo ra một giải đấu cạnh tranh có tên Grand Slam Cup, quy tụ 16 tay vợt có thành tích tốt nhất ở các giải Grand Slam trong năm. Tháng 12 năm 1999, ATP và ITF thỏa thuận với nhau không tiếp tục tạo ra hai giải đấu riêng biệt nữa và thành lập ra một giải do cả hai tổ chức cùng điều hành, lấy tên Tennis Masters Cup. Cũng như The Masters và ATP Tour World Championships, Masters Cup gồm 8 tay vợt hàng đầu tham dự, theo bảng xếp hạng ATP Race. Tuy nhiên, theo luật của giải đấu, tay vợt xếp thứ 8 trong bảng xếp hạng ATP Race không đảm bảo một suất tham dự. Nếu có tay vợt giành được một trong 4 giải Grand Slam trong năm có thứ hạng thấp hơn 8 nhưng vẫn trong 20 thứ hạng đầu sẽ giành được quyền tham dự, thay vì tay vợt hạng 8. Nếu có hai tay vợt ngoài hạng 8 cùng vô địch các giải Grand Slam trong năm, tay vợt có thứ hạng cao hơn trong bảng xếp hạng sẽ giành quyền tham dự.

Từ năm 2009 Masters Cup lại được đổi tên là ATP World Tour Finals (Giải đấu chung kết ATP) và được tổ chức tại Sân O2London từ 2009 đến 2012[1].

Trong nhiều năm, các tay vợt tham gia đấu đôi ở một giải đấu khác tổ chức sau giải đơn 1 tuần. Gần đây cả hai nội dung được tổ chức chung. Cũng như giải đơn, 8 cặp đôi hàng đầu tham dự và cũng chia thành 2 nhóm đấu vòng tròn một lượt, bán kết và chung kết.

Cựu số 1 thế giới Roger Federer đang là người dẫn đầu với 6 lần vô địch giải này, xếp tiếp theo là các cựu số 1 thế giới Pete Sampras, Ivan Lendl mỗi người 5 lần vô địch.

Djokovic là người lập và đang giữ kỷ lục là tay vợt vô địch 04 năm liên tiếp từ năm 2012 - 2015

Vô địch đơn[sửa | sửa mã nguồn]

The Masters
Năm Địa điểm Vô địch Á quân Tỉ số
1970 Nhật Bản Tokyo Hoa Kỳ Stan Smith Úc Rod Laver 4-6, 6-3, 6-4
1971 Pháp Paris România Ilie Năstase Hoa Kỳ Stan Smith 5-7, 7-6, 6-3
1972 Tây Ban Nha Barcelona România Ilie Năstase Hoa Kỳ Stan Smith 6-3, 6-2, 3-6, 2-6, 6-3
1973 Hoa Kỳ Boston România Ilie Năstase Hà Lan Tom Okker 6-3, 7-5, 4-6, 6-3
1974 Úc Melbourne Argentina Guillermo Vilas România Ilie Năstase 7-6, 6-2, 3-6, 6-4
1975 Thụy Điển Stockholm România Ilie Năstase Thụy Điển Björn Borg 6-2, 6-2, 6-1
1976 Hoa Kỳ Houston Tây Ban Nha Manuel Orantes Ba Lan Wojtek Fibak 5-7, 6-2, 0-6, 7-6, 6-1
1977 Hoa Kỳ New York Hoa Kỳ Jimmy Connors Thụy Điển Björn Borg 6-4, 1-6, 6-4
1978 Hoa Kỳ New York Hoa Kỳ John McEnroe Hoa Kỳ Arthur Ashe 6-7, 6-3, 7-5
1979 Hoa Kỳ New York Thụy Điển Björn Borg Hoa Kỳ Vitas Gerulaitis 6-2, 6-2
1980 Hoa Kỳ New York Thụy Điển Björn Borg Tiệp Khắc Ivan Lendl 6-4, 6-2, 6-2
1981 Hoa Kỳ New York Tiệp Khắc Ivan Lendl Hoa Kỳ Vitas Gerulaitis 6-7, 2-6, 7-6, 6-2, 6-4
1982 Hoa Kỳ New York Tiệp Khắc Ivan Lendl Hoa Kỳ John McEnroe 6-4, 6-4, 6-2
1983 Hoa Kỳ New York Hoa Kỳ John McEnroe Tiệp Khắc Ivan Lendl 6-3, 6-4, 6-4
1984 Hoa Kỳ New York Hoa Kỳ John McEnroe Tiệp Khắc Ivan Lendl 7-5, 6-0, 6-4
1985 Hoa Kỳ New York Tiệp Khắc Ivan Lendl Đức Boris Becker 6-2, 7-6, 6-3
1986 Hoa Kỳ New York Tiệp Khắc Ivan Lendl Đức Boris Becker 6-4, 6-4, 6-4
1987 Hoa Kỳ New York Tiệp Khắc Ivan Lendl Thụy Điển Mats Wilander 6-2, 6-2, 6-3
1988 Hoa Kỳ New York Đức Boris Becker Tiệp Khắc Ivan Lendl 5-7, 7-6, 3-6, 6-2, 7-6
1989 Hoa Kỳ New York Thụy Điển Stefan Edberg Đức Boris Becker 4-6, 7-6, 6-3, 6-1
ATP Tour World Championships
Năm Địa điểm Vô địch Á quân Tỉ số
1990 Đức Frankfurt Hoa Kỳ Andre Agassi Thụy Điển Stefan Edberg 5-7, 7-6, 7-5, 6-2
1991 Đức Frankfurt Hoa Kỳ Pete Sampras Hoa Kỳ Jim Courier 3-6, 7-6(5), 6-3, 6-4
1992 Đức Frankfurt Đức Boris Becker Hoa Kỳ Jim Courier 6-4, 6-3, 7-5
1993 Đức Frankfurt Đức Michael Stich Hoa Kỳ Pete Sampras 7-6(3), 2-6, 7-6(7), 6-2
1994 Đức Frankfurt Hoa Kỳ Pete Sampras Đức Boris Becker 4-6, 6-3, 7-5, 6-4
1995 Đức Frankfurt Đức Boris Becker Hoa Kỳ Michael Chang 7-6(3), 6-0, 7-6(5)
1996 Đức Hanover Hoa Kỳ Pete Sampras Đức Boris Becker 3-6, 7-6(5), 7-6(4), 6-7(11), 6-4
1997 Đức Hanover Hoa Kỳ Pete Sampras Nga Yevgeny Kafelnikov 6-3, 6-2, 6-2
1998 Đức Hanover Tây Ban Nha Àlex Corretja Tây Ban Nha Carlos Moyà 3-6, 3-6, 7-5, 6-3, 7-5
1999 Đức Hanover Hoa Kỳ Pete Sampras Hoa Kỳ Andre Agassi 6-1, 7-5, 6-4
Tennis Masters Cup
Năm Địa điểm Vô địch Á quân Tỉ số
2000 Bồ Đào Nha Lisbon Brasil Gustavo Kuerten Hoa Kỳ Andre Agassi 6-4, 6-4, 6-4
2001 Úc Sydney Úc Lleyton Hewitt Pháp Sébastien Grosjean 6-3, 6-3, 6-4
2002 Trung Quốc Thượng Hải Úc Lleyton Hewitt Tây Ban Nha Juan Carlos Ferrero 7-5, 7-5, 2-6, 2-6, 6-4
2003 Hoa Kỳ Houston Thụy Sĩ Roger Federer Hoa Kỳ Andre Agassi 6-3, 6-0, 6-4
2004 Hoa Kỳ Houston Thụy Sĩ Roger Federer Úc Lleyton Hewitt 6-3, 6-2
2005 Trung Quốc Thượng Hải Argentina David Nalbandian Thụy Sĩ Roger Federer 6-74, 6-711, 6-2, 6-1, 7-63
2006 Trung Quốc Thượng Hải Thụy Sĩ Roger Federer Hoa Kỳ James Blake 6-0, 6-3, 6-4
2007 Trung Quốc Thượng Hải Thụy Sĩ Roger Federer Tây Ban Nha David Ferrer 6–2, 6–3, 6–2
2008 Trung Quốc Thượng Hải Serbia Novak Djokovic Nga Nikolay Davydenko 6–1, 7–5
ATP World Tour Finals
Năm Địa điểm Vô địch Á quân Tỉ số
2009 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Luân Đôn Nga Nikolay Davydenko Argentina Juan Martin del Potro 6–3, 6–4
2010 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Luân Đôn Thụy Sĩ Roger Federer Tây Ban Nha Rafael Nadal 6–3, 3–6, 6–1
2011 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Luân Đôn Thụy Sĩ Roger Federer Pháp Jo-Wilfried Tsonga 6–3, 6–76, 6–3
2012 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Luân Đôn Serbia Novak Djokovic Thụy Sĩ Roger Federer 7–66, 7–5
2013 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Luân Đôn Serbia Novak Djokovic Tây Ban Nha Rafael Nadal 6–3 6–4
2014 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Luân Đôn Serbia Novak Djokovic Thụy Sĩ Roger Federer Bỏ cuộc
2015 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Luân Đôn SerbiaNovak Djokovic Thụy SĩRoger Federer 6-3; 6-4

Vô địch đôi[sửa | sửa mã nguồn]

The Masters
Năm Địa điểm Vô địch
1975 Thụy Điển Stockholm Tây Ban Nha Juan Gisbert / Tây Ban Nha Manuel Orantes
1976 Hoa Kỳ Houston Hoa Kỳ Fred McNair / Hoa Kỳ Sherwood Stewart
1977 Hoa Kỳ New York Cộng hòa Nam Phi Bob Hewitt / Cộng hòa Nam Phi Frew McMillan
1978 Hoa Kỳ New York Hoa Kỳ Peter Fleming / Hoa Kỳ John McEnroe
1979 Hoa Kỳ New York Hoa Kỳ Peter Fleming / Hoa Kỳ John McEnroe
1980 Hoa Kỳ New York Hoa Kỳ Peter Fleming / Hoa Kỳ John McEnroe
1981 Hoa Kỳ New York Hoa Kỳ Peter Fleming / Hoa Kỳ John McEnroe
1982 Hoa Kỳ New York Hoa Kỳ Peter Fleming / Hoa Kỳ John McEnroe
1983 Hoa Kỳ New York Hoa Kỳ Peter Fleming / Hoa Kỳ John McEnroe
1984 Hoa Kỳ New York Hoa Kỳ Peter Fleming / Hoa Kỳ John McEnroe
1985 Hoa Kỳ New York Thụy Điển Stefan Edberg / Thụy Điển Anders Järryd
1986 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland London Thụy Điển Stefan Edberg / Thụy Điển Anders Järryd
1987 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland London Tiệp Khắc Miloslav Mečíř / Tiệp Khắc Tomáš Šmíd
1988 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland London Hoa Kỳ Rick Leach / Hoa Kỳ Jim Pugh
1989 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland London Hoa Kỳ Jim Grabb / Hoa Kỳ Patrick McEnroe
ATP Tour World Championships
Năm Địa điểm Vô địch
1990 Úc Sanctuary Cove Pháp Guy Forget / Thụy Sĩ Jakob Hlasek
1991 Cộng hòa Nam Phi Johannesburg Úc John Fitzgerald / Thụy Điển Anders Järryd
1992 Cộng hòa Nam Phi Johannesburg Úc Todd Woodbridge / Úc Mark Woodforde
1993 Cộng hòa Nam Phi Johannesburg Hà Lan Jacco Eltingh / Hà Lan Paul Haarhuis
1994 Indonesia Jakarta Thụy Điển Jan Apell / Thụy Điển Jonas Björkman
1995 Hà Lan Eindhoven Canada Grant Connell / Hoa Kỳ Patrick Galbraith
1996 Hoa Kỳ Hartford Úc Todd Woodbridge / Úc Mark Woodforde
1997 Hoa Kỳ Hartford Hoa Kỳ Rick Leach / Hoa Kỳ Jonathan Stark
1998 Hoa Kỳ Hartford Hà Lan Jacco Eltingh / Hà Lan Paul Haarhuis
1999 Hoa Kỳ Hartford Canada Sébastien Lareau / Hoa Kỳ Alex O'Brien
Tennis Masters Cup
Năm Địa điểm Vô địch
2000 Ấn Độ Bangalore Hoa Kỳ Donald Johnson / Cộng hòa Nam Phi Piet Norval
2001 Ấn Độ Bangalore Hủy
2002 Không tổ chức
2003 Hoa Kỳ Houston Hoa Kỳ Bob Bryan / Hoa Kỳ Mike Bryan
2004 Hoa Kỳ Houston Hoa Kỳ Bob Bryan / Hoa Kỳ Mike Bryan
2005 Trung Quốc Thượng Hải Pháp Michaël Llodra / Pháp Fabrice Santoro
2006 Trung Quốc Thượng Hải Thụy Điển Jonas Björkman / Belarus Max Mirnyi
2007 Trung Quốc Thượng Hải Bahamas Mark Knowles / Canada Daniel Nestor
2008 Trung Quốc Thượng Hải Canada Daniel Nestor / Serbia Nenad Zimonjic
ATP World Tour Finals
Năm Địa điểm Vô địch
2009 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland London Hoa Kỳ Bob Bryan / Hoa Kỳ Mike Bryan
2010 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland London Canada Daniel Nestor / Serbia Nenad Zimonjic
2011 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland London Canada Daniel Nestor / Belarus Max Mirnyi
2012 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland London Tây Ban Nha Marcel Granollers / Tây Ban Nha Marc López
2013 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland London Tây Ban Nha Fernando Verdasco / Tây Ban Nha David Marrero

Thứ tự các tay vợt vô địch đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là bảng thống kê số lần vô địch Masters Cup của các tay vợt, xếp theo số lần vô địch và thứ tự thời gian.

Tay vợt Quốc gia Số lần Năm
Roger Federer  Thụy Sĩ
6
2003, 2004, 2006, 2007, 2010, 2011
Ivan Lendl Cờ Tiệp Khắc Tiệp Khắc
5
1981, 1982, 1985, 1986, 1987
Pete Sampras  Hoa Kỳ
5
1991, 1994, 1996, 1997, 1999
Novak Djokovic  Serbia
5
2008, 2012, 2013, 2014, 2015
Ilie Năstase  România
4
1971, 1972, 1973, 1975
John McEnroe  Hoa Kỳ
3
1978, 1983, 1984
Boris Becker  Đức
3
1988, 1992, 1995
Björn Borg Thụy Điển Thụy Điển
2
1979, 1980
Lleyton Hewitt  Úc
2
2001, 2002
Stan Smith  Hoa Kỳ
1
1970
Guillermo Vilas  Argentina
1
1974
Manuel Orantes  Tây Ban Nha
1
1976
Jimmy Connors  Hoa Kỳ
1
1977
Stefan Edberg Thụy Điển Thụy Điển
1
1989
Andre Agassi  Hoa Kỳ
1
1990
Michael Stich  Đức
1
1993
Àlex Corretja  Tây Ban Nha
1
1998
Gustavo Kuerten Brasil Brasil
1
2000
David Nalbandian  Argentina
1
2005
Nikolay Davydenko Cờ Nga Nga
1
2009

Danh sách các tay vợt tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tính từ khi là giải có tên là Tennis Masters Cup (từ 2000 đến nay).

Tay vợt Số lần
tham dự
Trận Thắng/
Thua
Tỉ lệ
thắng
Năm
tham dự
Thành tích
tốt nhất
Hoa Kỳ Andre Agassi 4 11 4–7 .307 2000-01-02-03-05 Á quân (2000, 2003)
Hoa Kỳ James Blake 1 5 3-2 .600 2006 Á quân (2006)
Cộng hòa Séc Tomáš Berdych 1 3 1–2 .333 2010 Vòng bảng (2010)
Argentina Guillermo Coria 3 8 1-7 .125 2003-04-05 Vòng bảng (2003, 2005)
Tây Ban Nha Àlex Corretja 1 3 1-2 .333 2000 Vòng bảng (2000)
Tây Ban Nha Albert Costa 1 3 1-2 .333 2002 Vòng bảng (2002)
Nga Nikolay Davydenko 5 20 12–8 .600 2005-06-07-08-09 Vô địch (2009)
Argentina Juan Martín del Potro 1 3 1-2 .333 2008-09 Á quân (2009)
Serbia Novak Đoković 4 15 7–8 .467 2007-08-09-10 Vô địch (2008)
Thụy Sĩ Roger Federer 9 41 34–7 .829 2002-03-04-05-06-07-08-09-10 Vô địch (2003, 2004, 2006, 2007, 2010)
Tây Ban Nha David Ferrer 2 8 4–4 .500 2007-10 Á quân (2007)
Tây Ban Nha Juan Carlos Ferrero 3 12 6-6 .500 2001-02-03 Á quân (2002)
Pháp Richard Gasquet 1 3 1-2 .333 2007 Vòng bảng (2007)
Argentina Gastón Gaudio 2 7 2-5 .286 2004-05 Bán kết (2005)
Chile Fernando González 2 5 2-3 .400 2005(tt)-07 Vòng bảng (2005, 2007)
Pháp Sébastien Grosjean 1 5 3-2 .600 2001 Á quân (2001)
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Tim Henman 1 3 1-2 .333 2004 Vòng bảng (2004)
Úc Lleyton Hewitt 4 18 13-5 .722 2000-01-02-04 Vô địch (2001, 2002)
Croatia Goran Ivanišević 1 3 1-2 .333 2001 Vòng bảng (2001)
Thụy Điển Thomas Johansson 1 1 0-1 .000 2002(tt) Vòng bảng (2002)
Nga Yevgeny Kafelnikov 2 7 4-3 .571 2000-01 Bán kết (2001)
Brasil Gustavo Kuerten 2 8 4-4 .500 2000-01 Vô địch (2000)
Croatia Ivan Ljubičić 2 6 2-4 .333 2005-06 Vòng bảng (2005)
Tây Ban Nha Carlos Moyà 3 10 5-5 .500 2002-03-04 Bán kết (2002)
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Andy Murray 3 11 7–4 .636 2008-09-10 Bán kết (2008, 2010)
Tây Ban Nha Rafael Nadal 4 16 8–8 .500 2006-07-09-10 Chung kết (2010)
Argentina David Nalbandian 3 13 6-7 .462 2003-05-06 Vô địch (2005)
Thụy Điển Magnus Norman 1 3 0-3 .000 2000 Vòng bảng (2000)
Cộng hòa Séc Jiří Novák 1 3 1-2 .333 2002 Vòng bảng (2002)
Argentina Mariano Puerta 1 3 0-3 .000 2005(tt) Vòng bảng (2005)
Úc Patrick Rafter 1 3 0-3 .000 2001 Vòng bảng (2001)
Tây Ban Nha Tommy Robredo 1 3 1-2 .333 2006 Vòng bảng (2006)
Hoa Kỳ Andy Roddick 6 19 8–11 .421 2003-04-06-07-08-10 Bán kết (2003, 2004, 2007)
Nga Marat Safin 3 11 4-7 .363 2000-02-04 Bán kết (2000, 2004)
Hoa Kỳ Pete Sampras 1 4 2-2 .500 2000 Bán kết (2000)
Đức Rainer Schüttler 1 4 2-2 .500 2003 Bán kết (2003)
Pháp Gilles Simon 1 4 2-2 .500 2008(tt) Bán kết (2008)
Cộng hòa Séc Radek Štěpánek 1 2 0-2 .000 2008(tt) Vòng bảng (2008)
Pháp Jo-Wilfried Tsonga 1 3 1-2 .333 2008 Vòng bảng (2008)

Chú thích: tt = tay vợt thay thế cho tay vợt có suất nhưng không tham dự hoặc bỏ cuộc giữa chừng

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

  • Các tay vợt vô địch giải đấu mà không thua trận nào (từ 1990):
    1. Michael Stich, Đức, 1993
    2. Lleyton Hewitt, Úc, 2001
    3. Thụy Sĩ Roger Federer, 2003, 2004, 2006, 2010, 2011
    4. Serbia Novak Djokovic, 2012,2013,2014
  • Các tay vợt bảo vệ thành công chức vô địch:
    1. Ilie Năstase, Romania, 1971-1973
    2. Björn Borg, Thụy Điển, 1979-80
    3. Ivan Lendl (2), Tiệp Khắc, 1981-1982; 1985-1987
    4. John McEnroe, Mỹ, 1983-1984
    5. Pete Sampras, Mỹ, 1996-1997
    6. Lleyton Hewitt, 2001-2002
    7. Roger Federer (3), 2003-2004; 2006-2007; 2010-2011
    8. Novak Diokovic, Serbia: 2012-2013; 2013-2014; 2015
  • Các tay vợt vô địch liên tiếp:
1. Novak Djokovic: 04 lần từ 2012 - 2015
2. Ivan Lendl, 3
3. Ilie Nastase, 3
  • Các tay vợt tham dự nhiều trận chung kết liên tiếp:
1. Ivan Lendl, 9 (1980-1988)
2. Ilie Năstase, 5 (1971-1975)
2. Roger Federer, 5 (2003-2007)
3. Novak Djokovic, 4 (2012-2015)
4. Stan Smith, Mỹ, 3 (1970-1972)
4. Boris Becker, Đức, 3 (1994-1996)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ London Awarded 2009 ATP World Tour Finals (London đăng cai ATP World Tour Finals năm 2009) (tiếng Anh)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]