ATP Finals 2018

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
ATP Finals 2018
Ngày11–18 tháng 11
Lần thứ49 (đơn (S)) / 44 (đôi (D))
Thể loạiATP Finals
Bốc thăm8S/8D
Tiền thưởng$8.500.000
Mặt sânCứng / trong nhà
Địa điểmLuân Đôn, Anh Quốc
Sân vận độngNhà thi đấu O2
Các nhà vô địch
Đơn
Đức Alexander Zverev
Đôi
Hoa Kỳ Mike Bryan / Hoa Kỳ Jack Sock
← 2017 · ATP Finals · 2019 →

ATP Finals 2018 (còn được biết đến với tên gọi Nitto ATP Finals 2018 vì lí do tài trợ) là giải đấu quần vợt nam được diễn ra tại Nhà thi đấu O2 ở Luân Đôn, Anh Quốc, từ ngày 11 đến ngày 18 tháng 11 năm 2018. Đây là sự kiện cuối mùa giải dành cho các tay vợt có thứ hạng đơn và đôi theo cặp cao nhất mùa giải ATP World Tour 2018.

Thông tin về giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

ATP Finals 2018 diễn ra từ ngày 11 đến ngày 18 tháng 11 tại Nhà thi đấu O2 ở Luân Đôn, Anh Quốc. Đây là lần thứ 49 giải đấu này được tổ chức (lần thứ 44 ở nội dung đôi). Giải đấu được điều hành bởi Hiệp hội quần vợt chuyên nghiệp (ATP) và là một phần của mùa giải ATP World Tour 2018. Sự kiện diễn ra trên sân cứng trong nhà. Nó được coi là giải đấu cuối mùa dành cho các tay vợt ở ATP Tour. 8 tay vợt lọt vào sự kiện này được chia làm hai bảng 4 tay vợt. Tại vòng đấu bảng này, các tay vợt đối đầu với nhau theo thể thức thi đấu vòng tròn (nghĩa là các tay vợt đối đầu với các tay vợt khác trong bảng của họ). Hai tay vợt với thành tích tốt nhất ở mỗi bảng đi tiếp vào vòng bán kết, nơi tay vợt đứng đầu bảng này đối mặt với tay vợt đứng nhì bảng kia. Tuy nhiên, giai đoạn này là vòng đấu loại trực tiếp. Nội dung đôi áp dụng cùng thể thức.[1]

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

ATP Finals có thể thức đấu bảng vòng tròn, với 8 tay vợt/cặp chia làm hai bảng 4 tay vợt/cặp. Tám hạt giống được xác định bởi Bảng xếp hạng đơn ATP và Bảng xếp hạng đôi theo cặp ATP vào Thứ Hai sau giải đấu ATP World Tour cuối cùng của năm. Tất cả các trận đánh đơn, kể cả trận chung kết, được diễn ra trong 3 set với loạt tie-break ở mỗi set kể cả set thứ ba. Tất cả các trận đánh đôi được diễn ra trong 2 set (không có lợi điểm) và loạt Tie-break set 3 để kết thúc trận đấu.[2]

Điểm và tiền thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn Đơn Đôi1 Điểm thưởng
Vô địch VB + $1.900.000 VB + $303.000 VB + 900
Á quân VB + $620.000 VB + $103.000 VB + 400
Mỗi trận thắng Vòng Bảng $203.000 $38.000 200
Phí tham dự $203.000 $100.000 Không có
Các tay vợt thay thế $110.000 $38.000 Không có
  • VB là số điểm thưởng hoặc tiền thưởng giành được ở giai đoạn Vòng Bảng.
  • 1 Tiền thưởng cho nội dung đôi là cho mỗi cặp.
  • Nhà vô địch với thành tích bất bại nhận được số điểm thưởng tối đa là 1.500 điểm, và số tiền thưởng là $2.712.000 đối với nội dung đơn hoặc $517.000 đối với nội dung đôi.[3]

Các tay vợt tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn[sửa | sửa mã nguồn]

# Các tay vợt Điểm Số giải đấu Ngày lọt vào
1 Serbia Novak Djokovic 8,045 14 8 tháng 9[4]
chấn
thương
Tây Ban Nha Rafael Nadal 7,480 9 11 tháng 8[5]
2 Thụy Sĩ Roger Federer 6,020 10 8 tháng 9[4]
chấn
thương
Argentina Juan Martín del Potro 5,300 19 3 tháng 10[6]
3 Đức Alexander Zverev 5,085 18 12 tháng 10[7]
4 Cộng hòa Nam Phi Kevin Anderson 4,310 20 28 tháng 10[8]
5 Croatia Marin Čilić 4,050 18 2 tháng 11[9]
6 Áo Dominic Thiem 3,895 23 2 tháng 11[9]
7 Nhật Bản Kei Nishikori 3,390 21 3 tháng 11[10]
8 Hoa Kỳ John Isner 3,155 22 5 tháng 11[11]

Đôi[sửa | sửa mã nguồn]

# Các tay vợt Điểm Số giải đấu Ngày lọt vào
1 Áo Oliver Marach
Croatia Mate Pavić
7,430 22 27 tháng 7[12]
2 Colombia Juan Sebastián Cabal
Colombia Robert Farah
5,830 20 29 tháng 9[13]
3 Ba Lan Łukasz Kubot
Brasil Marcelo Melo
5,250 23 13 tháng 10[14]
4 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Jamie Murray
Brasil Bruno Soares
4,940 20 11 tháng 10[15]
Hoa Kỳ Bob Bryan
Hoa Kỳ Mike Bryan
4,355 9 2 tháng 8[16]
5 Hoa Kỳ Mike Bryan
Hoa Kỳ Jack Sock
4,270 6 14 tháng 10[17]
6 Cộng hòa Nam Phi Raven Klaasen
New Zealand Michael Venus
4,165 23 23 tháng 10[18]
7 Croatia Nikola Mektić
Áo Alexander Peya
3,920 21 23 tháng 10[18]
8 Pháp Pierre-Hugues Herbert
Pháp Nicolas Mahut
3,310 10 14 tháng 10[17]

Đối đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là thành tích đối đầu khi họ hướng tới giải đấu.

Đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng thể

  Djokovic Federer  Zverev  Anderson   Čilić    Thiem  Nishikori   Isner   Tổng thể Thắng–thua
trong năm
1 Serbia Novak Djokovic 25–22 1–1 7–1 16–2 5–2 15–2 8–2 77–32 49–11
2 Thụy Sĩ Roger Federer 22–25 3–2 4–1 9–1 1–2 7–2 5–2 51–35 46–8
3 Đức Alexander Zverev 1–1 2–3 4–0 5–1 2–5 2–1 4–1 20–12 54–18
4 Cộng hòa Nam Phi Kevin Anderson 1–7 1–4 0–4 1–6 6–2 3–5 4–8 16–36 45–17
5 Croatia Marin Čilić 2–16 1–9 1–5 6–1 0–1 6–9 7–3 23–44 41–18
6 Áo Dominic Thiem 2–5 2–1 5–2 2–6 1–0 1–3 1–1 14–18 53–18
7 Nhật Bản Kei Nishikori 2–15 2–7 1–2 5–3 9–6 3–1 2–1 24–35 42–19
8 Hoa Kỳ John Isner 2–8 2–5 1–4 8–4 3–7 1–1 1–2 18–31 34–19

Sân cứng trong nhà

  Djokovic Federer  Zverev  Anderson   Čilić    Thiem  Nishikori   Isner   Tổng thể Thắng–thua
trong năm
1 Serbia Novak Djokovic 6–4 0–0 0–0 3–1 1–0 4–1 2–0 16–6 4–1
2 Thụy Sĩ Roger Federer 4–6 1–0 1–0 2–0 0–0 4–0 0–1 12–7 12–1
3 Đức Alexander Zverev 0–0 0–1 0–0 2–0 0–1 0–0 0–0 2–2 6–3
4 Cộng hòa Nam Phi Kevin Anderson 0–0 0–1 0–0 0–0 1–0 2–2 0–0 3–3 11–2
5 Croatia Marin Čilić 1–3 0–2 0–2 0–0 0–0 2–1 0–1 3–9 3–3
6 Áo Dominic Thiem 0–1 0–0 1–0 0–1 0–0 0–1 0–0 1–3 7–2
7 Nhật Bản Kei Nishikori 1–4 0–4 0–0 2–2 1–2 1–0 0–0 5–12 15–5
8 Hoa Kỳ John Isner 0–2 1–0 0–0 0–0 1–0 0–0 0–0 2–2 5–4

Đôi[sửa | sửa mã nguồn]

  Marach
Pavić
Cabal
Farah
Kubot
Melo
Murray
Soares
Bryan
Sock
Klaasen
Venus
Mektić
Peya
Herbert
Mahut
Tổng thể Thắng–thua
trong năm
1 Áo Oliver Marach
Croatia Mate Pavić
2–0 0–3 1–2 0–0 0–1 0–2 0–3 3–11 51–17
2 Colombia Juan Sebastián Cabal
Colombia Robert Farah
0–2 4–2 2–4 0–1 0–2 1–2 1–3 8–16 37–21
3 Ba Lan Łukasz Kubot
Brasil Marcelo Melo
3–0 2–4 4–3 0–1 3–1 0–1 1–0 13–10 39–20
4 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Jamie Murray
Brasil Bruno Soares
2–1 4–2 3–4 0–0 2–1 1–1 2–2 14–11 37–18
5 Hoa Kỳ Mike Bryan
Hoa Kỳ Jack Sock
0–0 1–0 1–0 0–0 1–1 0–0 1–0 4–1 16–5
6 Cộng hòa Nam Phi Raven Klaasen
New Zealand Michael Venus
1–0 2–0 1–3 1–2 1–1 0–2 0–0 6–8 38–23
7 Croatia Nikola Mektić
Áo Alexander Peya
2–0 2–1 1–0 1–1 0–0 2–0 0–1 8–3 36–18
8 Pháp Pierre-Hugues Herbert
Pháp Nicolas Mahut
3–0 3–1 0–1 2–2 0–1 0–0 1–0 9–5 20–9

Bốc thăm chia bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Tóm tắt từng ngày[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận đấu
Buổi Sự kiện Thắng Thua Tỉ số
Ngày 1 (11 tháng 11)
Chiều Đôi Bảng Llodra/Santoro Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Jamie Murray
Brasil Bruno Soares [4]
Cộng hòa Nam Phi Raven Klaasen
New Zealand Michael Venus [6]
7–6(7–5), 4–6, [10–5]
Đơn Bảng Lleyton Hewitt Cộng hòa Nam Phi Kevin Anderson [4] Áo Dominic Thiem [6] 6–3, 7–6(12–10)
Tối Đôi Bảng Llodra/Santoro Colombia Juan Sebastián Cabal
Colombia Robert Farah [2]
Croatia Nikola Mektić
Áo Alexander Peya [7]
6–3, 6–4
Đơn Bảng Lleyton Hewitt Nhật Bản Kei Nishikori [7] Thụy Sĩ Roger Federer [2] 7–6(7–4), 6–3
Ngày 2 (12 tháng 11)
Chiều Đôi Bảng Knowles/Nestor Áo Oliver Marach
Croatia Mate Pavić [1]
Pháp Pierre-Hugues Herbert
Pháp Nicolas Mahut [8]
6–4, 7–6(7–3)
Đơn Bảng Guga Kuerten Đức Alexander Zverev [3] Croatia Marin Čilić [5] 7–6(7–5), 7–6(7–1)
Tối Đôi Bảng Knowles/Nestor Hoa Kỳ Mike Bryan
Hoa Kỳ Jack Sock [5]
Ba Lan Łukasz Kubot
Brasil Marcelo Melo [3]
6–3, 7–6(7–5)
Đơn Bảng Guga Kuerten Serbia Novak Djokovic [1] Hoa Kỳ John Isner [8] 6–4, 6–3
Ngày 3 (13 tháng 11)
Chiều Đôi Bảng Llodra/Santoro Cộng hòa Nam Phi Raven Klaasen
New Zealand Michael Venus [6]
Croatia Nikola Mektić
Áo Alexander Peya [7]
7–6(7–5), 7–6(7–5)
Đơn Bảng Lleyton Hewitt Cộng hòa Nam Phi Kevin Anderson [4] Nhật Bản Kei Nishikori [7] 6–0, 6–1
Tối Đôi Bảng Llodra/Santoro Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Jamie Murray
Brasil Bruno Soares [4]
Colombia Juan Sebastián Cabal
Colombia Robert Farah [2]
6–4, 6–3
Đơn Bảng Lleyton Hewitt Thụy Sĩ Roger Federer [2] Áo Dominic Thiem [6] 6–2, 6–3
Ngày 4 (14 tháng 11)
Chiều Đôi Bảng Knowles/Nestor Hoa Kỳ Mike Bryan
Hoa Kỳ Jack Sock [5]
Áo Oliver Marach
Croatia Mate Pavić [1]
6–4, 7–6(7–4)
Đơn Bảng Guga Kuerten Serbia Novak Djokovic [1] Đức Alexander Zverev [3] 6–4, 6–1
Tối Đôi Bảng Knowles/Nestor Pháp Pierre-Hugues Herbert
Pháp Nicolas Mahut [8]
Ba Lan Łukasz Kubot
Brasil Marcelo Melo [3]
6–2, 6–4
Đơn Bảng Guga Kuerten Croatia Marin Čilić [5] Hoa Kỳ John Isner [8] 6–7(2–7), 6–3, 6–4
Ngày 5 (15 tháng 11)
Chiều Đôi Bảng Llodra/Santoro Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Jamie Murray
Brasil Bruno Soares [4]
Phần Lan Henri Kontinen
Úc John Peers [9/Thay thế]
3–6, 7–6(7–3), [10–3]
Đơn Bảng Lleyton Hewitt Áo Dominic Thiem [6] Nhật Bản Kei Nishikori [7] 6–1, 6–4
Tối Đôi Bảng Llodra/Santoro Colombia Juan Sebastián Cabal
Colombia Robert Farah [2]
Cộng hòa Nam Phi Raven Klaasen
New Zealand Michael Venus [6]
6–3, 7–6(7–5)
Đơn Bảng Lleyton Hewitt Thụy Sĩ Roger Federer [2] Cộng hòa Nam Phi Kevin Anderson [4] 6–4, 6–3
Ngày 6 (16 tháng 11)
Chiều Đôi Bảng Knowles/Nestor Ba Lan Łukasz Kubot
Brasil Marcelo Melo [3]
Áo Oliver Marach
Croatia Mate Pavić [1]
7–6(7–4), 6–4
Đơn Bảng Guga Kuerten Đức Alexander Zverev [3] Hoa Kỳ John Isner [8] 7–6(7–5), 6–3
Tối Đôi Bảng Knowles/Nestor Pháp Pierre-Hugues Herbert
Pháp Nicolas Mahut [8]
Hoa Kỳ Mike Bryan
Hoa Kỳ Jack Sock [5]
6–2, 6–2
Đơn Bảng Guga Kuerten Serbia Novak Djokovic [1] Croatia Marin Čilić [5] 7–6(9–7), 6–2
Ngày 7 (17 tháng 11)
Chiều Bán kết Đôi Hoa Kỳ Mike Bryan
Hoa Kỳ Jack Sock [5]
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Jamie Murray
Brasil Bruno Soares [4]
6–3, 4–6, [10–4]
Bán kết Đơn Đức Alexander Zverev [3] Thụy Sĩ Roger Federer [2] 7–5, 7–6(7–5)
Tối Bán kết Đôi Pháp Pierre-Hugues Herbert
Pháp Nicolas Mahut [8]
Colombia Juan Sebastián Cabal
Colombia Robert Farah [2]
6–3, 5–7, [10–5]
Bán kết Đơn Serbia Novak Djokovic [1] Cộng hòa Nam Phi Kevin Anderson [4] 6–2, 6–2
Ngày 8 (18 tháng 11)
Chiều Chung kết Đôi Hoa Kỳ Mike Bryan
Hoa Kỳ Jack Sock [5]
Pháp Pierre-Hugues Herbert
Pháp Nicolas Mahut [8]
5–7, 6–1, [13–11]
Chung kết Đơn Đức Alexander Zverev [3] Serbia Novak Djokovic [1] 6–4, 6–3

Nhà vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Đức Alexander Zverev đb Serbia Novak Djokovic, 6–4, 6–3

  • Đây là danh hiệu thứ 4 của Zverev trong năm và là danh hiệu thứ 10 trong sự nghiệp. Đây là lần vô địch đầu tiên của anh tại sự kiện này.[19]

Đôi[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa Kỳ Mike Bryan / Hoa Kỳ Jack Sock đb Pháp Pierre-Hugues Herbert / Pháp Nicolas Mahut, 5–7, 6–1, [13–11][20]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Home | Barclays ATP World Tour Finals”. Atpworldtour.com. Ngày 27 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2013. 
  2. ^ “Andy Murray avoids the world No1 Novak Djokovic in ATP finals draw”. Guardian. Ngày 3 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2014. 
  3. ^ “Points and Prize Money”. Nitto ATP Finals. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2018. 
  4. ^ a ă “Djokovic, Federer Clinch 2018 Nitto ATP Finals Spots”. ATP. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2018. 
  5. ^ “Nadal Qualifies For 2018 Nitto ATP Finals”. ATP. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2018. 
  6. ^ “Del Potro Secures Return To Nitto ATP Finals”. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  7. ^ “Zverev Set For Return To Nitto ATP Finals”. ATP. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2018. 
  8. ^ “Anderson Creates History With First-Time Nitto ATP Finals Qualification”. ATP. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2018. 
  9. ^ a ă “ACilic, Thiem Qualify To Complete Singles Field For 2018 Nitto ATP Finals”. ATP. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2018. 
  10. ^ “Nishikori Replaces Del Potro At 2018 Nitto ATP Finals”. ATP. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2018. 
  11. ^ “Isner To Replace Nadal At 2018 Nitto ATP Finals”. ATP. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2018. 
  12. ^ “Marach/Pavic First To Qualify For Nitto ATP Finals 2018”. ATP World Tour. Ngày 27 tháng 7 năm 2018. 
  13. ^ “Cabal/Farah Qualify For First Time To Nitto ATP Finals”. ATP World Tour. Ngày 29 tháng 9 năm 2018. 
  14. ^ “Kubot/Melo Set To Return To Nitto ATP Finals”. ATP World Tour. Ngày 13 tháng 10 năm 2018. 
  15. ^ “Murray/Soares Qualify For 2018 Nitto ATP Finals”. ATP World Tour. Ngày 11 tháng 10 năm 2018. 
  16. ^ “Hip surgery for Bob Bryan ends his season”. ATP World Tour. Ngày 2 tháng 8 năm 2018. 
  17. ^ a ă “Mike Bryan/Sock & Herbert/Mahut Clinch Nitto ATP Finals Spots”. ATP World Tour. Ngày 14 tháng 10 năm 2018. 
  18. ^ a ă “Klaasen/Venus & Mektic/Peya Secure Nitto ATP Finals Spots”. ATP World Tour. Ngày 23 tháng 10 năm 2018. 
  19. ^ “Novak Djokovic stunned as brilliant Alexander Zverev wins first ATP Finals title”. Evening Standard. 18 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2018. 
  20. ^ “Mike Bryan and Jack Sock win the doubles final in London”. Evening Standard. 18 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]