Marin Čilić

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Marin Cilic
Cilic WM18 (62) (43932286881).jpg
Quốc tịch Croatia
Nơi cư trúMonte Carlo, Monaco
Sinh28 tháng 9, 1988 (30 tuổi)
Medjugorje, Bosna và Hercegovina, Nam Tư
Chiều cao2,00 m (6 ft 6 12 in)
Lên chuyên nghiệp2005
Tay thuậnPhải (trái tay hai tay)
Huấn luyện viênBob Brett (2004–2013)
Goran Ivanišević (2013–)
Tiền thưởng24.137.480 đô la Mỹ
Đánh đơn
Thắng/Thua321–177 (64,46%)
Số danh hiệu18
Thứ hạng cao nhất4 (14 tháng 10 năm 2017)
Thứ hạng hiện tại7 (11 tháng 08 năm 2018)
Thành tích đánh đơn Gland Slam
Úc Mở rộngSF (2010)
Pháp mở rộng4R (2009, 2010, 2015)
WimbledonQF (2014, 2015)
Mỹ Mở rộngW (2014)
Các giải khác
ATP Tour FinalsRR (2014)
Thế vận hội2R (2008, 2012)
Đánh đôi
Thắng/Thua62–70 (46.97%)
Số danh hiệu0
Thứ hạng cao nhấtNo. 49 (ngày 15 tháng 4 năm 2013)
Thứ hạng hiện tạiNo. 332 (ngày 18 tháng 6 năm 2018)
Cập nhật lần cuối: ngày 11 tháng 8 năm 2018.

Marin Čilić (sinh ngày 28 tháng 9 năm 1988) là vận động viên quần vợt chuyên nghiệp người Croatia. Thành tích cao nhất của Marin Cilic tính đến thời điểm này là chức vô địch Giải quần vợt Mỹ Mở rộng 2014 sau khi đánh bại tay vợt người Nhật Bản Nishikori Kei trong trận chung kết sau 3 set với các tỷ số 6-3, 6-3, 6-3

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Marin Cilc sinh ra trong một gia đình CroatiaBosnia và Herzegovina.Anh bắt đầu chơi giải trẻ của ITF từ năm 2004.Vào năm 2005 anh đã vô địch giải trẻ giải Pháp mở rộng sau khi đánh bại Andy Murray tại bán kết và Antal van der Duim tại chung kết. Cho đến nay thành tích đáng tự hào nhất của anh là chức vô địch Giải quần vợt Mỹ mở rộng 2014 và đây cũng là danh hiệu Grand Slam đầu tiên của anh trong sự nghiệp

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Singles: 1 (1 title)[sửa | sửa mã nguồn]

Outcome Year Championship Surface Opponent in the final Score in the final
Vô địch 2014 US Open Hard Nhật Bản Kei Nishikori 6–3, 6–3, 6–3

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Singles: 22 (13 titles, 9 runners-up)[sửa | sửa mã nguồn]

Legend
Grand Slam (1–0)
ATP World Tour Finals (0–0)
ATP World Tour Masters 1000 (0–0)
ATP World Tour 500 series (0–3)
ATP World Tour 250 series (12–6)
Têns by Surface
Cứng (11–5)
Đất nện (1–3)
Cỏ (1–1)
Thảm (0–0)
Têns by setting
Indoor (6–3)
Outdoor (7–6)
Outcome No. Date Tournament Surface Opponent in the final Score in the final
Vô địch 1. ngày 23 tháng 8 năm 2008 Pilot Pen International, New Haven, United States Hard Hoa Kỳ Mardy Fish 6–4, 4–6, 6–2
Vô địch 2. ngày 11 tháng 1 năm 2009 Chennai Open, Chennai, India Hard Ấn Độ Somdev Devvarman 6–4, 7–6(7–3)
Vô địch 3. ngày 8 tháng 2 năm 2009 Zagreb Indoors, Zagreb, Croatia Hard (i) Croatia Mario Ančić 6–3, 6–4
Á quân 1. ngày 11 tháng 10 năm 2009 China Open, Beijing, China Hard Serbia Novak Djokovic 2–6, 6–7(4–7)
Á quân 2. ngày 1 tháng 11 năm 2009 Bank Austria-TennisTrophy, Vienna, Austria Hard (i) Áo Jürgen Melzer 4–6, 3–6
Vô địch 4. ngày 10 tháng 1 năm 2010 Chennai Open, Chennai, India (2) Hard Thụy Sĩ Stanislas Wawrinka 7–6(7–2), 7–6(7–3)
Vô địch 5. ngày 7 tháng 2 năm 2010 Zagreb Indoors, Zagreb, Croatia (2) Hard (i) Đức Michael Berrer 6–4, 6–7(5–7), 6–3
Á quân 3. ngày 9 tháng 5 năm 2010 BMW Open, Munich, Germany Clay Nga Mikhail Youzhny 3–6, 6–4, 4–6
Á quân 4. ngày 20 tháng 2 năm 2011 Open 13, Marseille, France Hard (i) Thụy Điển Robin Söderling 7–6(10–8), 3–6, 3–6
Á quân 5. ngày 31 tháng 7 năm 2011 ATP Studena Croatia Open, Umag, Croatia Clay Ukraina Alexandr Dolgopolov 4–6, 6–3, 3–6
Á quân 6. ngày 9 tháng 10 năm 2011 China Open, Beijing, China (2) Hard Cộng hòa Séc Tomáš Berdych 6–3, 4–6, 1–6
Vô địch 6. ngày 30 tháng 10 năm 2011 St. Petersburg Open, St. Petersburg, Russia Hard (i) Serbia Janko Tipsarević 6–3, 3–6, 6–2
Á quân 7. ngày 6 tháng 5 năm 2012 BMW Open, Munich, Germany (2) Clay Đức Philipp Kohlschreiber 6–7(8–10), 3–6
Vô địch 7. ngày 17 tháng 6 năm 2012 Queen's Club Championships, London, United Kingdom Grass Argentina David Nalbandian 6–7(3–7), 4–3 default
Vô địch 8. ngày 15 tháng 7 năm 2012 ATP Studena Croatia Open, Umag, Croatia Clay Tây Ban Nha Marcel Granollers 6–4, 6–2
Vô địch 9. ngày 10 tháng 2 năm 2013 Zagreb Indoors, Zagreb, Croatia (3) Hard (i) Áo Jürgen Melzer 6–3, 6–1
Á quân 8. ngày 16 tháng 6 năm 2013 Queen's Club Championships, London, United Kingdom Grass Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Andy Murray 7–5, 5–7, 3–6
Vô địch 10. ngày 9 tháng 2 năm 2014 Zagreb Indoors, Zagreb, Croatia (4) Hard (i) Đức Tommy Haas 6–3, 6–4
Á quân 9. ngày 16 tháng 2 năm 2014 Rotterdam Open, Rotterdam, Netherlands Hard (i) Cộng hòa Séc Tomáš Berdych 4–6, 2–6
Vô địch 11. ngày 23 tháng 2 năm 2014 International Tennis Championships, Delray Beach, United States Hard Cộng hòa Nam Phi Kevin Anderson 7–6(8–6), 6–7(7–9), 6–4
Vô địch 12. ngày 8 tháng 9 năm 2014 US Open, New York, United States Hard Nhật Bản Kei Nishikori 6–3, 6–3, 6–3
Vô địch 13. ngày 19 tháng 10 năm 2014 Kremlin Cup, Moscow, Russia Hard (i) Tây Ban Nha Roberto Bautista Agut 6–4, 6–4

Doubles: 1 (1 runner-up)[sửa | sửa mã nguồn]

Legend
Grand Slam (0–0)
ATP World Tour Finals (0–0)
ATP World Tour Masters 1000 (0–0)
ATP World Tour 500 series (0–0)
ATP World Tour 250 series (0–1)
Têns by Surface
Cứng (0–0)
Đất nện (0–1)
Cỏ (0–0)
Thảm (0–0)
Outcome No. Date Championship Surface Partner Opponent Score
Á quân 1. ngày 30 tháng 7 năm 2011 ATP Studena Croatia Open, Umag, Croatia Clay Croatia Lovro Zovko Ý Simone Bolelli
Ý Fabio Fognini
3–6, 7–5, [7–10]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]