Daniil Sergeyevich Medvedev

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Daniil Medvedev)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Daniil Medvedev
Даниил Медведев
Medvedev WM18 (10) (43213515034).jpg
Tên đầy đủDaniil Sergeyevich Medvedev
Quốc tịch Nga
Nơi cư trúMonte Carlo, Monaco
Sinh11 tháng 2, 1996 (23 tuổi)
Moskva, Nga
Chiều cao1,98 m (6 ft 6 in)
Lên chuyên nghiệp2014
Tay thuậnTay phải (hai tay trái tay)
Huấn luyện viênGilles Cervara
Tiền thưởngUS$$8,171,483
Đánh đơn
Thắng/Thua127–72 (63.82%)
Số danh hiệu6
Thứ hạng cao nhấtSố 4 (9 tháng 9 năm 2019)
Thứ hạng hiện tạiSố 4 (7 tháng 10 năm 2019)
Thành tích đánh đơn Gland Slam
Úc Mở rộngV4 (2019)
Pháp mở rộngV1 (2017, 2018, 2019)
WimbledonV3 (2018, 2019)
Mỹ Mở rộngCK (2019)
Đánh đôi
Thắng/Thua5–11 (31.25%)
Số danh hiệu0
Thứ hạng cao nhấtSố 265 (18 tháng 9 năm 2017)
Thứ hạng hiện tạiSố 390 (18 tháng 2 năm 2019)
Thành tích đánh đôi Gland Slam
Pháp Mở rộngV1 (2017)
Mỹ Mở rộngV2 (2017)
Giải đồng đội
Davis Cup3–3
Cập nhật lần cuối: 18 tháng 2 năm 2019.

Daniil Sergeyevich Medvedev (tiếng Nga: Дании́л Серге́евич Медве́дев, phát âm [dənʲɪˈiɫ mʲɪdˈvʲedʲɪf]; sinh ngày 11 tháng 2 năm 1996) là một vận động viên quần vợt người Nga. Anh đã giành được 4 danh hiệu đơn ATP. Medvedev có thứ hạng đánh đơn ATP cao nhất là vị trí số 15 đạt được vào ngày 18 tháng 2 năm 2019. Anh có thứ hạng đánh đôi ATP cao nhất là vị trí số 265 đạt được vào ngày 18 tháng 9 năm 2017.

Chung kết ATP[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn: 7 (4 danh hiệu, 3 á quân)[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích
Giải Grand Slam (0–0)
ATP World Tour Finals (0–0)
ATP World Tour Masters 1000 (0–1)
ATP World Tour 500 Series (1–0)
ATP World Tour 250 Series (3–2)
Chung kết theo mặt sân
Cứng (3–2)
Đất nện (0–0)
Cỏ (0–0)
Thảm (0–0)
Chung kết theo lắp đặt
Ngoài trời (2–2)
Trong nhà (1–0)
Kết quả Số Ngày Giải đấu Thể loại Mặt sân Đối thủ Tỉ số
Thua 0–1 0Lỗi: thời gian không hợp lệTháng 1 năm 2017 Chennai Open, Chennai, Ấn Độ 250 Series Cứng Tây Ban Nha Roberto Bautista Agut 3–6, 4–6
Thắng 1–1 0Lỗi: thời gian không hợp lệTháng 1 năm 2018 Sydney International, Sydney, Úc 250 Series Cứng Úc Alex de Minaur 1–6, 6–4, 7–5
Thắng 2–1 0Lỗi: thời gian không hợp lệTháng 8 năm 2018 Winston-Salem Open, Winston-Salem, Hoa Kỳ 250 Series Cứng Hoa Kỳ Steve Johnson 6–4, 6–4
Thắng 3–1 0Lỗi: thời gian không hợp lệTháng 10 năm 2018 Japan Open, Tokyo, Nhật Bản 500 Series Cứng trong nhà Nhật Bản Kei Nishikori 6–2, 6–4
Thua 3–2 0Lỗi: thời gian không hợp lệTháng 1 năm 2019 Brisbane International, Brisbane, Úc 250 Series Cứng Nhật Bản Kei Nishikori 4–6, 6–3, 2–6
Thắng 4–2 0Lỗi: thời gian không hợp lệTháng 2 năm 2019 Sofia Open, Sofia, Bulgaria 250 Series Cứng Hungary Márton Fucsovics 6–4, 6–3

Chung kết khác[sửa | sửa mã nguồn]

Chung kết Futures và Challenger[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn: 6 (5 danh hiệu, 1 á quân)[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích
Challengers (1–1)
Futures (4–0)
Kết quả Ngày Thể loại Giải đấu Mặt sân Đối thủ Tỉ số
Thắng 10 tháng 8 năm 2014 Futures Telavi, Gruzia Đất nện Ý Gianluca Mager 3–6, 6–2, 6–2
Thắng 12 tháng 4 năm 2015 Futures El Kantaoui, Tunisia Cứng Pháp Tom Jomby 6–4, 6–0
Thắng 30 tháng 5 năm 2015 Futures Moskva, Nga Đất nện Nga Ivan Gakhov 6–4, 6–1
Thắng 20 tháng 2 năm 2016 Futures Trimbach, Thụy Sĩ Thảm trong nhà Thụy Sĩ Adrien Bossel 6–1, 6–3
Á quân 13 tháng 8 năm 2016 Challenger Portorož, Slovenia Cứng Đức Florian Mayer 1–6, 2–6
Thắng 11 tháng 9 năm 2016 Challenger Saint-Rémy-de-Provence, Pháp Cứng Bỉ Joris De Loore 6–3, 6–3

Đôi: 10 (4 danh hiệu, 6 á quân)[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích
Futures (4–6)
Kết quả Ngày Thể loại Giải đấu Mặt sân Đồng đội Đối thủ Tỉ số
Thắng 2 tháng 8 năm 2014 Futures Telavi, Gruzia Đất nện Pháp Florent Diep Ý Emanuele Molina
Ý Riccardo Sinicropi
6–1, 4–6, [10–3]
Thắng 12 tháng 9 năm 2014 Futures Mulhouse, Pháp Cứng trong nhà Nga Karen Khachanov Pháp Olivier Charroin
Pháp Élie Rousset
7–6(7–5), 4–6, [10–7]
Á quân 31 tháng 1 năm 2015 Futures El Kantaoui, Tunisia Cứng Bulgaria Aleksandar Lazov Ý Riccardo Ghedin
Ý Claudio Grassi
6–4, 6–7(2–7), [4–10]
Á quân 7 tháng 2 năm 2015 Futures El Kantaoui, Tunisia Cứng Bulgaria Aleksandar Lazov Đức Peter Heller
Áo Dominic Weidinger
3–6, 3–6
Á quân 11 tháng 4 năm 2015 Futures El Kantaoui, Tunisia Cứng Pháp Remy Chala Tunisia Anis Ghorbel
Bulgaria Vasko Mladenov
6–4, 1–6, [9–11]
Thắng 1 tháng 5 năm 2015 Futures Grasse, Pháp Đất nện Bỉ Julien Dubail Pháp Maxime Chazal
Pháp Jérôme Inzerillo
6–4, 6–4
Á quân 19 tháng 6 năm 2015 Futures Kazan, Nga Đất nện Ukraina Volodymyr Uzhylovskyi Belarus Maxim Dubarenco
Ukraina Vladyslav Manafov
3–6, 6–4, [6–10]
Á quân 17 tháng 7 năm 2015 Futures Saint-Gervais-les-Bains, Pháp Đất nện Trung Quốc Zhang Zhizhen Brasil Caio Silva
Chile Ricardo Urzúa Rivera
6–7(4–7), 1–6
Á quân 21 tháng 8 năm 2015 Futures Minsk, Belarus Cứng Trung Quốc Zhang Zhizhen Belarus Egor Gerasimov
Belarus Ilya Ivashka
1–6, 3–6
Thắng 5 tháng 3 năm 2016 Futures Lille, Pháp Cứng trong nhà Nga Denis Matsukevitch Hà Lan David Pel
Hà Lan Antal van der Duim
7–6(7–5), 4–6, [11–9]

Thống kê sự nghiệp đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Chú giải
 CK  BK TK V# RR Q# A Z# PO G F-S SF-B NMS NH
(VĐ) Vô địch giải; vào tới (CK) chung kết, (BK) bán kết, (TK) tứ kết; (V#) các vòng 4, 3, 2, 1; thi đấu (RR) vòng bảng; vào tới vòng loại (Q#) vòng loại chính, 2, 1; (A) không tham dự giải; thi đấu tại (Z#) Nhóm khu vực (chỉ ra số nhóm) hoặc (PO) play-off Davis/Fed Cup; giành huy chương (G) vàng, (F-S) bạc hay (SF-B) đồng tại Olympic; Một giải (NMS) Masters Series/1000 bị giáng cấp; hoặc (NH) giải không tổ chức.
Để tránh nhầm lẫn hoặc tính thừa, bảng biểu cần được cập nhật khi giải đấu kết thúc hoặc vận động viên đã kết thúc quá trình thi đấu tại giải.

Tính đến Giải quần vợt Rotterdam Mở rộng 2019.

Giải đấu 2016 2017 2018 2019 SR W–L
Giải Grand Slam
Úc Mở rộng A V1 V2 V4 0 / 3 4–3
Pháp Mở rộng A V1 V1 0 / 2 0–2
Wimbledon Q3 V2 V3 0 / 2 3–2
Mỹ Mở rộng Q1 V1 V3 0 / 2 2–2
Thắng–Thua 0–0 1–4 5–4 3–1 0 / 9 9–9
Giải đấu cuối năm
ATP Finals KVQVL 0 / 0 0–0
ATP World Tour Masters 1000
Indian Wells Masters A V1 V3 0 / 2 2–2
Miami Masters A A V2 0 / 1 1–1
Monte-Carlo Masters Q1 V1 V2 0 / 2 1–2
Madrid Masters A A V1 0 / 1 0–1
Internazionali BNL d'Italia A A V1 0 / 1 0–1
Canada Mở rộng A V1 V3 0 / 2 2–2
Cincinnati Masters A V1 V1 0 / 2 0–2
Thượng Hải Masters A V1 V2 0 / 2 1–2
Paris Masters A Q1 V2 0 / 1 1–1
Thắng–Thua 0–0 0–5 7–8 0–0 0 / 14 8–14
Giải đấu đại diện quốc gia
Thế vận hội Mùa hè A Không tổ chức 0 / 0 0–0
Davis Cup A V1 Z1 Q 0 / 1 3–2
Thắng–Thua 0–0 0–1 2–1 1–0 0 / 1 3–2
Thống kê sự nghiệp
2016 2017 2018 2019 SR W–L
Giải đấu 5 24 26 4 59
Danh hiệu 0 0 3 1 4
Chung kết 0 1 3 2 6
Thắng–Thua Sân cứng 3–2 16–18 38–15 14–3 4 / 39 71–38
Thắng–Thua Sân đất nện 1–2 0–4 1–5 0–0 0 / 11 2–11
Thắng–Thua Sân cỏ 1–1 8–4 4–4 0–0 0 / 9 13–9
Tổng số Thắng–Thua 5–5 24–26 43–24 14–3 4 / 59 86–58
% Thắng 50% 48% 64% 82% 60%
Xếp hạng cuối năm 99 65 16

Thành tích trước tay vợt top 10[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là các tay vợt trong top 10 mà Medvedev đã từng đấu

* Thống kê chính xác tính đến ngày 18 tháng 2 năm 2019.

Thắng tay vợt trong top 10[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải 2013 2014 2015 2016 2017 2018 Tổng số
Thắng 0 0 0 0 1 0 1
# Tay vợt Xếp hạng Sự kiện Mặt sân Vg Tỉ số Xếp hạng của DM
2017
1. Thụy Sĩ Stan Wawrinka Số 3 Wimbledon, Luân Đôn, Anh Quốc Cỏ V1 6–4, 3–6, 6–4, 6–1 Số 49

Davis Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Tham dự: (3–3)[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm
Nhóm Thế giới (0–1)
Play-off NTG / Vòng loại (1–1)
Nhóm I (2–1)
Nhóm II (0–0)
Nhóm III (0–0)
Nhóm IV (0–0)
Trận đấu theo mặt sân
Cứng (3–2)
Đất nện (0–1)
Cỏ (0–0)
Thảm (0–0)
Trận đấu theo thể loại
Đơn (3–2)
Đôi (0–1)
Kết quả Số Trận đấu thứ Thể loại trận đấu (đồng đội nếu có) Đối thủ đội tuyển Đối thủ tay vợt Tỉ số
Giảm1–4; 3–5 tháng 2 năm 2017; Čair Sports Center, Niš, Serbia; Nhóm Thế giới; Cứng trong nhà
Thua 1 II Đơn Serbia Serbia Novak Djokovic 6–3, 4–6, 1–6, 0–1 bỏ cuộc
Thắng 2 V Đơn Nenad Zimonjić w/o
Giảm1–3; 15–17 tháng 9 năm 2017; Kopaszi Dam, Budapest, Hungary; Play-off Nhóm Thế giới; Đất nện
Thua 3 III Đôi (với Konstantin Kravchuk) Hungary Hungary Attila Balázs / Márton Fucsovics 6–7(4–7), 4–6, 6–7(4–7)
Giảm1–3; 6–7 tháng 4 năm 2018; Luzhniki Small Sports Arena, Moskva, Nga; Vòng 2 khu vực châu Âu/châu Phi; Cứng trong nhà
Thắng 4 II Đơn Áo Áo Sebastian Ofner 6–1, 6–2
Tăng3–2; 14–15 tháng 9 năm 2018; Luzhniki Small Sports Arena, Moskva, Nga; Play-off vòng 1 khu vực châu Âu/châu Phi; Cứng trong nhà
Thua 5 II Đơn Belarus Belarus Ilya Ivashka 6–7(2–7), 4–6
Thắng 6 V Đơn Egor Gerasimov 7–6(7–4), 3–6, 6–3
Tăng3–1; 1–2 tháng 2 năm 2019; Swiss Tennis Arena, Biel/Bienne, Thụy Sĩ; Vòng loại; Cứng trong nhà
Thắng 7 I Đơn Thụy Sĩ Thụy Sĩ Henri Laaksonen 7–6(10–8), 6–7(6–8), 6–2

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Top ten Russian male singles tennis players Bản mẫu:Top ten Russian male doubles tennis players