Marcos Baghdatis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Marcos Baghdatis
Marcos Baghdatis 2006.jpg
Marcos Baghdatis tại Indian Wells Masters 2006
Quốc tịch Síp
Nơi cư trú Limassol, Síp
Sinh 17 tháng 6, 1985 (31 tuổi)
Paramytha, Limassol, Síp
Chiều cao 1,83 m (6 ft 0 in)
Lên chuyên nghiệp 2003
Tay thuận Tay phải, revers hai tay
Tiền thưởng 5.808.501 $
Đánh đơn
Thắng/Thua 257-188
Số danh hiệu 4
Thứ hạng cao nhất 8 (21.8.2006)
Thứ hạng hiện tại 155 (17.2.2014)
Thành tích đánh đơn Gland Slam
Úc Mở rộng Á quân (2006)
Pháp mở rộng Vòng 4 (2007)
Wimbledon Bán kết (2006)
Mỹ Mở rộng Vòng 2 (2004, 2006)
Đánh đôi
Thắng/Thua 45-42
Số danh hiệu 1
Thứ hạng cao nhất 93 (7.1.2008)
Thành tích đánh đôi Gland Slam
Úc Mở rộng Vòng 2 (2007)
Pháp mở rộng
Wimbledon Vòng 1 (2007)
Mỹ Mở rộng
Cập nhật lần cuối: ngày 23 tháng 2 năm 2014.

Marcos Baghdatis (tiếng Hy Lạp: Μάρκος Παγδατής) (sinh 17 tháng 6 năm 1985) là 1 vận động viên quần vợt chuyên nghiệp người đảo Síp gốc Hy Lạp. Anh nổi lên từ khi lọt vào trận chung kết Giải quần vợt Úc Mở rộng 2006 với lối đánh mạnh mẽ và bền bỉ. Baghdatis được người hâm mộ tại quê nhà gọi là "Hoàng tử đảo Síp". Anh từng đạt đến hạng 8 thế giới.

Các trận chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn: 10 (4–6)[sửa | sửa mã nguồn]

Kí hiệu (trước/sau 2009)
Grand Slam (0–1)
Tennis Masters Cup /
ATP World Tour Finals (0–0)
ATP Masters Series /
ATP World Tour Masters 1000 (0–0)
ATP International Series Gold /
ATP World Tour 500 Series (0–1)
ATP International Series /
ATP World Tour 250 Series (4–5)
Mặt sân
Cứng (3–5)
Đất nện (0–1)
Cỏ (0–0)
Thảm (1–1)
Sân đấu
Ngoài trời (2–3)
Trong nhà (i) (2–4)
Vị trí TT Ngày Giải đấu Mặt sân Đối thủ Tỉ số
Á quân 1 30.10.2005 Thụy Sĩ Basel Thảm (i) Chile Fernando González 7–610, 3–6, 5–7, 4–6
Á quân 2 29.1.2006 Úc Úc Mở rộng Cứng Thụy Sĩ Roger Federer 7–5, 5–7, 0–6, 2–6
Vô địch 1 17.9.2006 Trung Quốc Bắc Kinh Cứng Croatia Mario Ančić 6–4, 6–0
Vô địch 2 4.2.2007 Croatia Zagreb Thảm (i) Croatia Ivan Ljubičić 7–64, 4–6, 6–4
Á quân 3 18.2.2007 Pháp Marseille Cứng (i) Pháp Gilles Simon 4–6, 6–73
Á quân 4 17.6.2007 Đức Halle Cỏ Cộng hòa Séc Tomáš Berdych 5–7, 4–6
Vô địch 3 25.10.2009 Thụy Điển Stockholm Cứng (i) Bỉ Olivier Rochus 6–1, 7–5
Vô địch 4 16.1.2010 Úc Sydney Cứng Pháp Richard Gasquet 6–4, 7–62
Á quân 5 8.8.2010 Hoa Kỳ Washington Cứng Argentina David Nalbandian 2–6, 6–74
Á quân 6 24.10.2010 Nga Moskva Cứng (i) Serbia Viktor Troicki 6–3, 4–6, 3–6

Đôi: 1 (0–1)[sửa | sửa mã nguồn]

Kí hiệu (trước/sau 2009)
Grand Slam (0–0)
Tennis Masters Cup /
ATP World Tour Finals (0–0)
ATP Masters Series /
ATP World Tour Masters 1000 (0–0)
ATP International Series Gold /
ATP World Tour 500 Series (0–0)
ATP International Series /
ATP World Tour 250 Series (0–1)
Mặt sân
Cứng (0–1)
Đất nện (0–0)
Cỏ (0–0)
Thảm (0–0)
Sân đấu
Ngoài trời (0–1)
Trong nhà (i) (0–0)
Vị trí TT Ngày Giải đấu Mặt sân Đồng đội Đối thủ Tỉ số
Á quân 1 6.1.2008 Ấn Độ Chennai Cứng Pháp Marc Gicquel Thái Lan Sanchai Ratiwatana
Thái Lan Sonchat Ratiwatana
4–6, 5–7

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]