Eudyptes sclateri

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Eudyptes sclateri
Bul02BirdP046.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Sphenisciformes
Họ (familia)Spheniscidae
Chi (genus)Eudyptes
Loài (species)E. sclateri
Danh pháp hai phần
Eudyptes sclateri
Buller, 1888

Eudyptes sclateri là một loài chim trong họ Spheniscidae.[2] Đây là loài chim cánh cụt bản địa New Zealand. Chúng sống trên Bounty và quần đảo Antipodes, nhưng có cá thể đã được tìm thấy xa đến tận quần đảo Falkland. Số lượng quần thể đã giảm trong vài thập kỷ qua của thế kỷ 20, và Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế đã liệt kê loài này là "đang bị đe dọa".

Đây là một con chim cánh cụt nhỏ, có mào vàng, màu đen và trắng, cao 50–70 cm (20–28 in) và nặng 2,5–6 kg (5,5–13,2 lb). Như trong tất cả các loài chim cánh cụt, con đực lớn hơn một chút so với con cái và những con chim nặng nhất trước khi thay lông. Chúng có màu đen hơi xanh với các phần trên lưng màu đen và các phần dưới màu trắng, và một dải lông mày màu vàng sáng, rộng mở rộng trên mắt để tạo thành một đỉnh mào ngắn, dựng đứng.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Eudyptes sclateri. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012.