Chim cánh cụt Humboldt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chim cánh cụt Humboldt
Spheniscus humboldti 20070116.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Sphenisciformes
Họ (familia) Spheniscidae
Chi (genus) Spheniscus
Loài (species) S. humboldti
Danh pháp hai phần
Spheniscus humboldti
Meyen, 1834
Phân bố của loài Chim cánh cụt Humboldt
Phân bố của loài Chim cánh cụt Humboldt

Chim cánh cụt Humboldt,[2] (danh pháp hai phần: Spheniscus humboldti) là một loài chim trong họ Spheniscidae.[3] Loài chim cánh cụt Nam Mỹ này sinh sản ở ven biển PeruChile. Loài có mối quan hệ gần nhất với chúng là chim cánh cụt châu Phi, chim cánh cụt Magellanchim cánh cụt Galápagos. Tên của chúng được đặt theo hải lưu Humboldt nơi chúng sinh sống.

Nuôi nhốt[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoài các vùng biển quê nhà gần Nam Mỹ, chim cánh cụt Humboldt có thể được tìm thấy trong các vườn thú trên khắp thế giới, bao gồm cả Đức,[4] Ấn Độ, Ireland,[5][6] Nhật Bản,[7] the United Kingdom,[8] Hoa Kỳ[9] và các địa điểm khác.

Thoát khỏi vườn thú Tokyo[sửa | sửa mã nguồn]

Một trong số 135 chú chim cánh cụt Humboldt từ công viên đời sống biển Tokyo (Kasai Rinkai Suizokuen) đã sống sót tốt trong vịnh Tokyo trong 82 ngày sau khi leo qua bức tường cao 13 feet và đã có thể vượt qua hàng rào dây thép vào trong vịnh.[10] Chim cánh cụt, chỉ được biết đến với tên là con số (337), đã bị những người bảo vệ sở thú thu hồi lại vào cuối tháng 5 năm 2012. [11]

Grape-kun[sửa | sửa mã nguồn]

Vào năm 2015 một chú chim cánh cụt trống lớn tuổi Humboldt tên Grape-kun tại vườn thú Tobu ở quận Saitama, Nhật Bản đã nhận được sự chú ý trên toàn thế giới sau khi chú chim này trở nên gắn bó với một nhân vật anime. Trước đây, chú chim này kết cặp với một con chim mái, nhưng con chim mái này đã bỏ Grap-kun để theo một chú chim cánh cụt ít tuổi hơn, Grape-kun nhìn chằm chằm vào standee hàng giờ và cần phải được gỡ bỏ chú chim tập trung ăn. Người ta cho rằng Grape-kun thể hiện hành vi tán tỉnh cho chú chim standee[12][13][14][15][16][17][18]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Spheniscus humboldti. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. 2013. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ “Thông tư số 40/2013/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Ban hành Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp” (Thông cáo báo chí). Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2017. 
  3. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  4. ^ “HUMBOLDT-PINGUIN”. www.luisenpark.de. Luisenpark. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2017. 
  5. ^ “Humboldt penguin - Fota Wildlife Park”. www.fotawildlife.ie. Fota Wildlife Park. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2017. 
  6. ^ {{cite web |url=http://www.dublinzoo.ie/Animals/Penguin-Humboldt’s/9-16-7/Penguin-Humboldt’s.aspx |title=Humboldt penguin |author= |date= |website=http://www.dublinzoo.ie |publisher=[[Dublin Zoo |access-date=October 16, 2017 |quote=}}
  7. ^ “ペンギン舎”. www.tobuzoo.com. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2017.  (tiếng Nhật)
  8. ^ “Humboldt penguins”. www.chesterzoo.org. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2017. 
  9. ^ “Taylor Family Humboldt Penguin Exhibit”. www.milwaukeezoo.org. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2017. 
  10. ^ 'Escape' into the Tokyo Bay, CNN, May 17, 2012
  11. ^ “Tokyo keepers catch fugitive Penguin 337”. BBC News. 25 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2017. 
  12. ^ Oona McGee (13 tháng 10 năm 2017). “Japan's anime-loving penguin Grape-kun passes away at Tobu Zoo”. SoraNews24. 
  13. ^ Rogers, Jon (2 tháng 5 năm 2017). “Pick up a penguin? Humboldt bird falls in love with cardboard cutout placed in his pen”. Express.co.uk. 
  14. ^ “Japan zoo mourns death of love-struck penguin”. Yahoo News. 
  15. ^ “Japan mourns anime-loving penguin”. 13 tháng 10 năm 2017 – qua www.bbc.com. 
  16. ^ “「2次元に恋したペンギン」グレープ君が死ぬ。 『けものフレンズ』のパネル見つめる姿で有名に”. 13 tháng 10 năm 2017.  (tiếng Nhật)
  17. ^ “東武動物公園で"おにいさん"がペンギントーク”. Mainichi Daily News. 15 tháng 5 năm 2015.  (tiếng Nhật)
  18. ^ 安藤健二 (15 tháng 6 năm 2017). “東武動物公園×けものフレンズ コラボ企画 人気なのだ!”. Huffington Post Japan.  (tiếng Nhật)