Eudyptula minor

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Eudyptula minor
Eudyptula minor Bruny 1.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Sphenisciformes
Họ (familia) Spheniscidae
Chi (genus) Eudyptula
Loài (species) E. minor
Danh pháp hai phần
Eudyptula minor
(Forster, 1781)

Chim cánh cụt nhỏ (Eudyptula minor) là loài chim cánh cụt nhỏ nhất. Loài chim cánh cụt này, phát triển tới chiều dài trung bình 33 cm (13 in) và cân nặng 43 cm (17 in) (mặc dù các phép đo cụ thể khác nhau tùy theo phân loài),[2][3] chúng được tìm thấy trên bờ biển phía nam của ÚcNew Zealand.

Ngoài chim cánh cụt nhỏ, chúng có một số tên gọi thông thường khác. Tại Úc, họ cũng được gọi là chim cánh cụt tiên bởi vì kích thước nhỏ bé của họ. Tại New Zealand, họ cũng được gọi là chim cánh cụt nhỏ xanh, hay chỉ chim cánh cụt xanh, do bộ lông màu đá phiến xanh của chúng, chúng được gọi là Kororā trong tiếng Māori.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Eudyptula minor. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ Grabski, Valerie (2009). “Little Penguin - Penguin Project”. Penguin Sentinels/University of Washington. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2011. 
  3. ^ Dann, Peter. “Penguins: Little (Blue) Penguins - Eudyptula minor”. International Penguin Conservation Work Group. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2011. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]