FN F2000

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
FN F2000
FN F2000 S.jpg
Một khẩu F2000 S được giao cho quân đội Slovenia
LoạiSúng trường tấn công dạng Bullpup
Quốc gia chế tạoBỉ
Lược sử hoạt động
Sử dụng bởiSee Users
Cuộc chiến tranh
  • 2011 Libyan civil war
  • Operation Astute
  • War in Afghanistan
  • Lược sử chế tạo
    Năm thiết kế1995–2001
    Nhà sản xuấtFN Herstal
    Giai đoạn sản xuất2001–nay
    Các biến thểSee Variants:
  • F2000
  • F2000 Tactical
  • FS2000
  • Thông số
    Khối lượng
  • 3,6 kg (7,9 lb)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] (F2000) [1]
  • 3,39 kg (7,5 lb)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] (F2000 Tactical) [2]
  • 3,65 kg (8,0 lb)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] (FS2000) [3]
  • 3,44 kg (7,6 lb)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] (FS2000 Tactical) [4]
  • Chiều dài
  • 688 mm (27,1 in) (F2000) [1]
  • 688 mm (27,1 in) (F2000 Tactical) [2]
  • 744 mm (29,3 in) (FS2000) [5]
  • 744 mm (29,3 in) (FS2000 Tactical) [4]
  • Độ dài nòng
  • 400 mm (16 in) (F2000)
  • 400 mm (16 in) (F2000 Tactical)
  • 443 mm (17,4 in) (FS2000) [5]
  • 443 mm (17,4 in) (FS2000 Tactical) [5]
  • Chiều rộng81,3 mm (3,20 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] [5]
    Chiều cao259,1 mm (10,20 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] [5]

    Đạn5.56×45mm NATO
    Cơ cấu hoạt độngNạp đạn bằng khí nén, Khóa nòng xoay
    Tốc độ bắn850 viên/phút
    Vận tốc mũi900 m/giây[Chuyển đổi: Đơn vị bất ngờ]
    Tầm bắn hiệu quả500 m (1.600 ft)
    Chế độ nạpCó hai loại hộp tiếp đạn:
  • 10 viên (bị hạn chế) [5]
  • 30 viên (dạng STANAG)
  • Ngắm bắnỐng ngắm tiêu chuẩn 1.6×

    FN-F2000 hay FN 2000 là loại súng trường tấn công kiểu băng đạn gắn phía sau (hay Bullpup) được chế tạo bởi tập đoàn vũ khí FN của Bỉ vào năm 2001.[6] Súng được ra mắt lần đầu tiên tại triển lãm IDEX được tổ chức tại Abu Dhabi.

    Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

    FN F2000 hơi nặng (3,6 kg), nhưng với tốc độ bắn nhanh và sức công phá lớn khiến nó trở nên rất đáng sợ. Cơ chế kích hoạt và hệ thống an toàn dựa theo FN P90. Nó sử dụng loại đạn 5.56×45mm NATO. FN F2000 hơi bất tiện ở chỗ là không có nút giữ băng đạn giống như M4 CarbineM16. Vì vậy, các binh sĩ cần trực tiếp dùng tay tháo băng đạn ra. FN F2000 còn có thể gắn thêm súng phóng lựu GL1 khiến nó trở nên đa năng hơn.

    Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

    1. ^ a ă “FN F2000 Rifles - F2000”. FNH USA. 2010. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2010. 
    2. ^ a ă “FN F2000 Rifles - F2000 Tactical”. FNH USA. 2010. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2010. 
    3. ^ “FN FS2000 Carbines - FS2000”. FNH USA. 2010. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2010. 
    4. ^ a ă “FN FS2000 Carbines - FS2000 Tactical”. FNH USA. 2010. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2010. 
    5. ^ a ă â b c d “FN FS2000 Carbines”. FNH USA. 2010. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2010. 
    6. ^ “FN F2000 Rifles”. FNH USA. 2010. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2010. 

    Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]