FN Five-seven

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
FN Five-seven
FN5701.jpg
Five-seven USG với hộp tiếp đạn 20 viên và loại đạn 5.7×28mm
LoạiSúng ngắn bán tự động
Quốc gia chế tạoBỉ
Lược sử hoạt động
Phục vụ2000–nay [1]
Sử dụng bởiHơn 20 quốc gia (FN Five-seven#Các nước sử dụng)
Cuộc chiến tranh
Lược sử chế tạo
Người thiết kếFN Herstal
Năm thiết kế1993–98[6][7]
Nhà sản xuấtFN Herstal
Giai đoạn sản xuất1998–nay[7]
Các biến thểXem FN Five-seven#Các biến thể:
  • Five-seven
  • Five-seven Tactical
  • Five-seven IOM
  • Five-seven USG
  • Five-seven MK2
Thông số
Khối lượng
  • 610 g (1,3 lb) không có đạn[8]
  • 744 g (1,6 lb) khi có đạn[9]
Chiều dài208 mm (8,2 in)[8]
Độ dài nòng122 mm (4,8 in)[8]
Chiều rộng36 mm (1,4 in)[8]
Chiều cao137 mm (5,4 in)[9]

ĐạnFN 5.7×28mm[8]
Cơ cấu hoạt độngBlowback[8]
Tốc độ bắnBán tự động[8]
Vận tốc mũi
  • 762 m/s (2,500 ft/s) (SS198)[10]
  • 625 m/giây (2,050 ft/s) (SS195)[10]
  • 520 m/giây (1,700 ft/s) (SS197)[10]
Tầm bắn hiệu quả50 m (55 yd)[11]
Tầm bắn xa nhất1.510 m (1.651 yd)[11]
Chế độ nạpHộp tiếp đạn có thể tháo rời, có ba loại:
  • 10 viên (hạn chế-chỉ được sử dụng ở Mỹ)[8]
  • 20 viên (tiêu chuẩn)[8]
  • 30 viên (mở rộng)[12]
Ngắm bắn

FN Five-seven, còn được gọi ngắn gọn là Five Seven hay FN 57[13] là loại súng ngắn bán tự động dùng đạn xuyên giáp 5,7x28mm do công ty Fabrique Nationale d’Armes de Guerre-Herstal (FN Herstal) của Bỉ chế tạo.[8]

Cái tên Five-seven có nguồn gốc từ loại đạn 5,7mm mà súng sử dụng. FN Five-seven được phát triển cùng với tiểu liên FN P90 và loại đạn 5,7x28mm[14]. FN P90 được giới thiệu vào năm 1990, còn Five-seven được giới thiệu vào năm 1998 như một loại súng ngắn có thể dùng được loại đạn 5,7x28mm.[7] Vì được phát triển cùng với FN P90 nên nó có nhiều tính năng tương đồng: trọng lượng nhẹ, làm bằng nhựa polymer tổng hợp và có lượng đạn khá lớn, có thể dùng bằng một tay, độ giật thấp và có khả năng xuyên giáp cao. Tuy nhiên, loại đạn của súng không phổ biến và có tia chớp đầu nòng rất lớn.[15]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Cụ thể, NATO yêu cầu hai loại vũ khí sử dụng loại đạn mới: một khẩu súng tiểu liên và một khẩu súng ngắn. Chúng được gọi với tên Vũ khí phòng vệ cá nhân (viết tắt là PDW) dùng để “cung cấp sự tự vệ cuối cùng trong các tình huống cá nhân đang bị đe dọa trực tiếp bởi kẻ thù”. NATO công bố tài liệu D/296, đề xuất những thông số kỹ thuật ban đầu cho các loại vũ khí mới:

- Loại đạn mới có tầm bắn lớn hơn, chính xác và tin cậy hơn so với loại đạn 9x19mm Parabellum truyền thồng, có thể xuyên qua một số loại áo giáp.

- Súng tiểu liên phải có khối lượng ít hơn 3 kg, hộp tiếp đạn có thể chứa ít nhất 20 viên.

- Súng ngắn phải có khối lượng dưới 1 kg, phù hợp nhất là 700g. Hộp tiếp đạn có sức chứa không dưới 20 viên đạn.

- Cả hai loại vũ khí đều có thể sử dụng dễ dàng bởi một tay trong mọi lúc, mọi nơi, phải có hiệu quả trong tất cả các môi trường và điều kiện thời tiết khác nhau.

FN Herstal là nhà sản xuất vũ khí đầu tiên đáp ứng các yêu cầu của NATO. Họ sản xuất tiểu liên FN P90 sử dụng loại đạn cỡ nhỏ, sơ tốc lớn là 5,7 x 28 mm. Ban đầu, loại đạn này có tên SS90, được sản xuất với khẩu FN P90. Tuy nhiên loại đạn SS90 bị ngưng sản xuất vào năm 1993, thay vào đó là loại đạn 5,7x28mm mới với tên gọi là SS190, sử dụng đầu đạn nặng và ngắn hơn. Đầu đạn ngắn của SS190 cho phép nó được sử dụng dễ dàng hơn bởi khẩu Five Seven đã được phát triển vào cùng thời điểm đó.

Cùng năm đó, Jean-Louis Gathoye đã nộp bằng sáng chế khẩu súng ngắn bán tự động FN Five Seven có cơ chế nạp đạn bằng phản lực bắn giữ chậm tại Mỹ. Năm 1995, FN Herstal công bố chính thức sự phát triển của Five Seven và một nguyên mẫu được công khai vào năm sau. Với vài cải tiến, một khẩu súng ngắn hai hành động được đưa vào sản xuất trong năm 1998. Một mẫu khác với tên gọi Five Seven Tactical được giới thiệu không lâu sau đó. Khẩu súng này được đưa vào phục vụ từ tháng 5/200 khi Cảnh vệ quốc gia đảo Síp mua 250 khẩu về trang bị cho lực lượng đặc nhiệm của họ

Năm 2002 - 2003, NATO tiến hành hàng loạt thử nghiệm với mục đích chuẩn hóa một loại đạn duy nhất cho vũ khí phòng vệ cá nhân như một sự thay thế cho loại đạn 9x19mm Parabellum. Các cuộc thử nghiệm đã so sánh loại đạn FN 5,7x28mm (dùng trên FN P90 và Five seven) và H&K 4,6x30 mm - loại đạn xuyên giáp cạnh tranh chính với 5,7 x 28 mm, dùng trên tiểu liên Heckler & Koch MP7. Các kết quả thử nghiệm được phân tích kỹ lưỡng bởi nhiều chuyên gia đến từ Canada, Pháp, AnhMỹ. Họ kết luận rằng loại đạn 5,7x28mm hiệu quả hơn so với đối thủ đến từ nước Đức. Tuy nhiên, nước Đức lại không chấp nhận loại đạn mới này, dẫn tới tiến trình chuẩn hóa đạn bị hoãn lại vô thời hạn. Như vậy, cả hau loại đạn 5,7x28mm và 4,6x30mm đều được thông qua một cách độc lập bởi các quốc gia NATO khác nhau.

Hiện tại, Five-seven đang phục vụ trong các lực lượng quân sự và thực thi pháp luật của hơn 40 quốc gia trên toàn thế giới.

Trong lịch sử, việc tiêu thụ Five-seven đã bị giới hạn bởi các lực lượng của nước Bỉ. Tuy nhiên, trong năm 2004, mẫu Five-seven IOM được giới thiệu cho thị trường dân sự, đi kèm với loại đạn thể thao 5,7x28mm. Phiên bản thể thao này được thiết kế với nhiều sửa đổi, nhưng mẫu súng dành cho thị trường dân sự này đã gặp phải nhiều phản ứng trái chiều từ các tổ chức kiểm soát vũ khí trên thế giới.

Cấu tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Photo of three 5.7×28mm cartridges as used in the Five-seven pistol. The left cartridge has a plain hollow tip, the center cartridge has a red plastic V-max tip, and the right cartridge has a blue plastic V-max tip.
Đạn 5.7×28mm được sử đụng trên Five-seven. Từ trái sang phải: đạn đầu rỗng SS195LF, SS196SR V-Max, và SS197SR V-Max.[16]

Five-seven là súng ngắn bán tự động sử dụng cơ chế nạp đạn bằng phản lực bắn giữ chậm rất tin cậy. Chốt gõ đạn của súng được nhà sản xuất giấu kỹ bên trong thân. Vật liệu polymer cao phân tử nhẹ được FN ứng dụng nhiều trên khẩu súng này. Các bộ phận bên trong như nòng, lò xo đẩy, kim hỏa… làm bằng thép để chịu được áp lực lớn của loại đạn đặc biệt. Tuy nhiên, khối lượng của súng vẫn giữ ở mức nhẹ, chỉ gần 730 g với hộp tiếp đạn 20 viên.

Five-seven có chiều dài 208 mm, cao 137 mm và chiều rộng tối đa là 36 mm. Mặc dù sử dụng cỡ đạn tiểu liên dài tới 28 mm, nhưng phần tay nắm của súng vẫn không quá rộng, chỉ là 69,85 mm, giống hệt như khẩu Beretta 92 sử dụng đạn 9x19mm Parabellum. Nhà sản xuất FN Herstal trang bị cho súng nòng được rèn nguội để tăng độ chắc chắn, bên trong mạ chrome để chống bị mài mòn.Nòng súng dài 122 mm, chiều dài của các rãnh cắt là 94 mm. Bên trong có 8 rãnh xoắn, với tỉ lệ 231 mm cho mỗi chu kì xoắn, trọng lượng 113 g. Vòng đời của nòng là 20.000 viên, cò súng có lực kéo từ 20 - 30 N.

Súng có thể trang bị một loa che lửa kiêm ống hãm nảy (Flash hider), tuy nhiên do độ giật nhỏ hơn các khẩu súng ngắn sử dụng loại đạn 9x19mm Parabellum phổ biến khoảng 30% nên bộ phận này thực sự không cần thiết. Five-seven sử dụng hộp tiếp đạn rời, thông thường súng sẽ đi kèm với hộp tiếp đạn 20 viên. Ngoài ra, FN Herstal cũng trang bị cho súng loại hộp tiếp đạn với sức chứa 10 viên để phù hợp với quy định giới hạn cơ số đạn tại một số địa phương. Five-seven cũng có thể sử dụng hộp tiếp đạn 30 viên có chiều dài tăng thêm 38 mm, giống như những hộp tiếp đạn có cơ số đạn lớn của dòng súng Glock. Với một viên đã lên nòng, súng sẽ có cơ số 11, 21, hay 31 viên đạn tùy theo từng loại hộp tiếp đạn. Hộp tiếp đạn của nó có thể được tháo ra làm sạch và bôi trơn bằng cách tháo tấm đệm polymer bên dưới súng. Không giống như hộp tiếp đạn thông thường, hộp đạn của Five seven được tiếp từ hàng đạn kép giống như của M16, vì vậy khi nạp đạn không cần vừa đẩy vừa trượt lùi giống như nhiều khẩu súng ngắn khác. Phiên bản hiện tại của Five-seven có khóa an toàn nằm ở vị trí khá độc đáo: ngay trên vành bao cò. Khi ở vị trí bên dưới, tức ở vị trí có hình dấu chấm than, súng sẽ sẵn sàng để bắn; còn khi ở trên, vị trí chấm đỏ, súng đã được khóa an toàn.

Five-seven có tia chớp đầu nòng rất lớn nhưng bù lại nó có độ giật ít hơn một khẩu súng ngắn dùng đạn 9x19mm Parabellum khác.

Các biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

  • Five Seven
  • Five Seven Tatical
  • Five Seven IOM
  • Five Seven USG
  • Five Seven EDF
  • Five Seven MK2

Các nước sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức quân sự đầu tiên sử dụng Five-seven là Vệ binh Quốc gia Síp (Hy Lạp: Εθνική Φρουρά), đã mua 250 khẩu súng lục vào tháng 5 năm 2000 cho lực lượng đặc biệt. Đến năm 2009, Five-seven đã phục vụ cho quân đội và lực lượng cảnh sát tại hơn 40 quốc gia trên toàn thế giới.

Tại Hoa Kỳ, Five-seven hiện đang được sử dụng bởi hơn 300 cơ quan thực thi pháp luật, bao gồm cả Cơ quan mật vụ Hoa Kỳ. Các tổ chức thực thi pháp luật và quân sự sử dụng Five Seven bao gồm:

Quốc gia Tổ chức sử dụng Phiên bản Số lượng chế tạo Năm Chú thích
 Bỉ Không quân Bỉ (dùng cho phi công) [17][18]
Quân đội Bỉ, thay thế cho khẩu Browning Hi-Power. Mk2 2013– [19][20]
Lực lượng đặc biệt của cảnh sát liên bang Bỉ (DSU). [21]
Lực lượng đặc biệt (Bỉ) (SFG) [2][18][22]
Lực lượng cảnh sát ở Liège [21][23]
 Canada Cảnh sát thành phố Montréal (SPVM) ở Montreal, Quebec [24]
 Síp Vệ binh quốc gia Cộng Hoà Síp. Five-seven 250 2000– [1][17][25]
Cờ Pháp Pháp Tình báo hải ngoại (DGSE) [26]
GIGN [27][28]
Đơn vị cảnh sát Pháp (RAID), một đơn vị thuộc cảnh sát quốc gia [29]
 Georgia Quân đội Georgian [30]
Bộ Nội vụ Georgia [30][31]
 Hy Lạp Đơn vị chống khủng bố đặc biệt (Hy Lạp) (EKAM), một đơn vị của cảnh sát Hy Lạp [32]
 Guatemala Dirección General de Inteligencia Civil (DIGICI) intelligence agency USG 2008– [33]
Cờ Ấn Độ Ấn Độ Nhóm bảo vệ đặc biệt (SPG) của thủ tướng Ấn Độ và các quan chức khác. USG 2008– [34]
 Indonesia Lực lượng người nhái (Kopaska) của hải quân Indonesia [35]
Lực lượng biệt kích (Kopassus),một lực lượng đặc biệt của quân đội Indonesia [35]
 Ý Trung đoàn nhảy dù số 9 (9th Parachute Assault Regiment), lực lượng đặc biệt của quân đội Ý USG [36]
 Libya Quân đội Libya (được quân đội của Muammar Gaddafi sử dụng trong nội chiến Libya (2011), và một trong số những người này đã bị bắt và sử dụng trong chiến tranh bởi lực lượng quân nổi dậy Libya) USG 367 2008– [5][37][38]
 Mexico Quân đội Mexico (Mexican Army) [17][39]
Estado Mayor Presidencial (EMP; Presidential Guard) [40]
Lực lượng đặc biệt (FES; Special Forces) của hải quân Mexico [40]
   Nepal Lực lượng vũ trang Nepal [17]
 Peru Nhóm lực lượng đặc biệt (GRUFE) thuộc lực lượng vũ trang Peru USG 2009– [41]
 Ba Lan Cục điều tra trung ương (CBŚ) [20]
Grupa Reagowania Operacyjno-Manewrowego (GROM) lực lượng đặc biệt (được sử dụng chủ yếu trong các hoạt động bảo vệ.) USG 2007– [42][43]
 Ả Rập Xê Út Lực lượng vũ trang của Ả Rập Xê Út USG 12,000 2007– [44]
 Singapore Lực lượng vũ trang-biệt kích của Singapore (CDO FN) 500 [45]
 Tây Ban Nha Fuerzas Armadas Españolas (Lực lượng vũ trang Tây Ban Nha) [17]
Lực lượng cảnh sát thành phố Pozuelo de Alarcón (Madrid) [46]
 Suriname Lực lượng an ninh [47]
 Thái Lan Quân đội hoàng gia Thái Lan [48]
 Hoa Kỳ U.S. Secret Service [25][44]
Sở cảnh sát Duluth ở Georgia [49]
Văn phòng cảnh sát trưởng SWAT quận Passaic ở New Jersey 2002– [50]
Sở cảnh sát Landis ở Bắc Carolina USG & Mk2 5 2011– [51]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Hộp tiếp đạn 30 viên của Five-seven
Five-seven với laser Viridian X5L
Five-seven với thanh trượt ở trạng thái lùi

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên gourley2003
  2. ^ a ă “Special Forces: Tout Sauf des Rambo”. La Libre Belgique (bằng tiếng Pháp). 25 tháng 3 năm 2006. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2010. 
  3. ^ “Indonesian troops kill seven rebels, seize weapons in Aceh”. Antara. 23 tháng 11 năm 2003. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2011. 
  4. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên byron2009
  5. ^ a ă “Des armes wallonnes utilisées pour mater les manifestants en Libye?”. La Libre Belgique (bằng tiếng Pháp). 21 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2011. 
  6. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên gunzonetimeline1990
  7. ^ a ă â Hogg, Ian (2002). Jane's Guns Recognition Guide. Jane's Recognition Guides. Glasgow: Jane's Information Group and Collins Press. ISBN 978-0-00-712760-3. 
  8. ^ a ă â b c d đ e ê g “FNH USA Five-seveN Autoloading Pistol Owner's Manual”. FNH USA. 2009. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2012. 
  9. ^ a ă Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên detty2008
  10. ^ a ă â “FNH USA 2008 Product Catalog – 5.7×28mm Ammunition” (PDF). FNH USA. 2008. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2010. 
  11. ^ a ă â Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên sterett2005
  12. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên dettyTL2008
  13. ^ Wood, J.B. “FNH USA Five-seveN Pistol 5.7×28mm”. Tactical Life. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2009. 
  14. ^ Francotte, Auguste; Claude, Gaier; Robert, Karlshausen biên tập (tháng 1 năm 2008). Ars Mechanica – The Ultimate FN Book. Vottem: Herstal Group. ISBN 978-2-87415-877-3. 
  15. ^ Bahde, Dave (tháng 11 năm 2009). “FNH Five-seveN ODG 5.7×28mm”. Combat Handguns. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2009. 
  16. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên grevillius2006
  17. ^ a ă â b c Valpolini, Paolo (tháng 6 năm 2009). “There are Two Types of Men in this World...” (PDF). Armada International. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 14 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2010. 
  18. ^ a ă Koller, Martin (2009). “Belgické Království: Obranný Průmysl” (PDF) (bằng tiếng Czech). Armed Forces of the Czech Republic. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2010. 
  19. ^ “Composante Terre – Armement Léger: Five-seveN” (bằng tiếng Pháp). Belgian Armed Forces. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2010. 
  20. ^ a ă “RIS 2013: FN Five-seveN Mk 2” (bằng tiếng Polish). Raport. 28 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2013. 
  21. ^ a ă “Belgisch 'Copkiller' Maakt Kogelvrije Vest Zinloos”. Het Nieuwsblad (bằng tiếng Dutch). 29 tháng 1 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 5 năm 2005. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2009. 
  22. ^ “Armas Ligeras para Unidades Militares y Policiales”. Revista ARMAS (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2010. 
  23. ^ “Belgische Senaat: Gebruik van het Pistool Five-SeveN – Gebruik door de Federale Politie” (bằng tiếng Dutch). Belgian Senate. 9 tháng 2 năm 2005. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2009. 
  24. ^ Selves, Bertrand. “La Police Quebecoise D'Investigation” (PDF) (bằng tiếng Pháp). OFQJ: Office Franco-Québécois pour la Jeunesse. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 10 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2009. 
  25. ^ a ă Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên jones2009
  26. ^ “Algunos Teletipos de Armas desde Francia”. Revista ARMAS (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2009. 
  27. ^ Kemp, Ian (tháng 12 năm 2008). “Individual Weapons – Combat Pistols: Poised for a Shift”. Asian Military Review. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2009. 
  28. ^ Thompson, Leroy (tháng 6 năm 2010). “France's GIGN Anti-Terror Unit”. Special Weapons For Military & Police. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2010. 
  29. ^ “Le RAID: Arme de Poing” (bằng tiếng Pháp). Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2010. 
  30. ^ a ă “Account Suspended”. geo-army.ge. 
  31. ^ “Account Suspended”. geo-army.ge. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 5 năm 2014. 
  32. ^ “Greece Ministry of Public Order Press Office: Special Anti-Terrorist Unit” (PDF). Hellenic Police. Tháng 7 năm 2004. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 8 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2009. 
  33. ^ Sas, Luis Ángel (2008). “Digici Comprará Medio Centenar de Armas y 10 mil Municiones”. El Periodico (bằng tiếng Tây Ban Nha). Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2010. 
  34. ^ Unnithan, Sandeep (22 tháng 8 năm 2008). “If Looks Could Kill”. India Today. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2009. 
  35. ^ a ă “Kopassus & Kopaska – Specijalne Postrojbe Republike Indonezije”. Ministarstvo obrane Republike Hrvatske (bằng tiếng Croatian). Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2009. 
  36. ^ "Col Moschin 9º Reggimento d'Assalto Paracadutisti" (in Italian). RAIDS Italia Magazine (ISSN 1721-3460), 2007.
  37. ^ “FN Libye: un Rapport Accablant du délégué Wallonie-Bruxelles”. La Libre Belgique (bằng tiếng Pháp). 16 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2010. 
  38. ^ Al-Rubaye, Ahmad (3 tháng 10 năm 2011). “Libyan National Transitional Council (NTC) fighters flash the V-for-victory sign”. AFP / Getty Images. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2011. 
  39. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên flores2007
  40. ^ a ă “Exige la ALDF al Gobierno Federal Investigar a Fondo Decomiso de Armas”. La Jornada (bằng tiếng Tây Ban Nha). 21 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2010. 
  41. ^ Taibo, Javier (2009). “Así fue SITDEF 2009” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Defensa. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2010. 
  42. ^ “GROM ma już 21 lat” (bằng tiếng Polish). Raport. 14 tháng 6 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2011. 
  43. ^ Meter, Sebastian. “GROM Utility and Equipment” (bằng tiếng Polish). Gdansk House Publishing. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2009. 
  44. ^ a ă Mortier, Karel (6 tháng 8 năm 2007). “Opnieuw Belgische wapens naar Saoedi-Arabië!?”. Linkse Socialistische Partij. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2010. 
  45. ^ “Singapurske Specijalne Postrojbe”. Ministarstvo obrane Republike Hrvatske (bằng tiếng Croatian). Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2009. 
  46. ^ Gutiérrez, Antonio (tháng 4 năm 2011). “FN Five-seveN 5.7x28mm – La pistola del futuro que se quedó anclada en el pasado” (PDF). Armas.es (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2011. 
  47. ^ Madhuban, Reita (2 tháng 10 năm 2005). “Five Seven Pistool in Omloop”. Dagblad Suriname (bằng tiếng Dutch). Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2010. 
  48. ^ Popenker, Maxim; Williams, Anthony G. (1 tháng 5 năm 2007). Modern Combat Pistols: The Development of Semi-automatic Pistols for Military and Police Service Since 1945. Swindon: Crowood. ISBN 978-1-86126-894-5. 
  49. ^ Warren, Beth (28 tháng 8 năm 2002). “Two Bullets Struck Duluth Police Officer, At Least One Was 'Friendly Fire'. Atlanta Journal-Constitution. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 9 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2009. 
  50. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên humphries2008
  51. ^ Hosey, Roger. “Assistant Chief Benfield congratulates Officer File — in Landis, North Carolina.”. Landis Police Department Facebook. Landis Police Department. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2017. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]