Freddie Highmore

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Freddie Highmore
Freddie Highmore 2013 (Straighten Crop).jpg
Freddie Highmore, 2013
Sinh Alfred Thomas Highmore
Nghề nghiệp Diễn viên
Năm hoạt động 1999–nay

Alfred Thomas "Freddie" Highmore[1] (sinh ngày 14 tháng 2 năm 1992) là một diễn viên trẻ người Mỹ gốc Anh. Highmore có một sự nghiệp nhiều triển vọng và thành công với nhiều vai diễn và giải thưởng dành cho diễn viên trẻ. Anh nổi tiếng với các vai diễn trong một số phim như: Finding Neverland, Five Children and It, Charlie and the Chocolate Factory, Arthur and the Invisibles, August Rush, The Golden Compass, The Spiderwick Chronicles, The Good Doctor.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Highmore sinh tại Camden, London, trong một gia đình có nhiều người tham gia ngành điện ảnh. Mẹ của anh là Sue Latimer, một người tuyển lựa tài năng trẻ, người cha là Edward Highmore, là một diễn viên.[2] Anh đi học tại The Brookland Junior and Infant School tại Hampstead Garden Suburb đến năm 11 tuổi. Highmore có một người em trai tên là Albert ("Bertie"), sinh năm 1995. Highmore sống tại Highgate, ngoại ô bắc London. từ 2003 tới 2010 anh đi học tại Highgate School và học tiếng Tây Ban Nha và Ả Rập tạiEmmanuel College, Cambridge University, tháng 10 năm 2010.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Highmore bắt đầu diễn xuất năm 7 tuổi với các vai phụ trên truyền hình, diễn chung với gia đình mình hai phim. Women Talking DirtyJack and the Beanstalk: The Real Story.[3]

Năm 2004, anh gây sự chú ý lớn với vai Peter trong Finding Neverland và được giới phê bình đánh giá cao, nhận nhiều đề cử và giải thưởng kể cả Broadcast Film Critics Award và đề cử cho Screen Actors Guild Award. Năm 2005, anh đảm nhận một vai cần nhiều sự khổ luyện là Charlie Bucket trong Charlie and the Chocolate Factory. Vai diễn này anh có được là do diễn viên Johnny Depp giới thiệu anh cho đoàn làm phim.

Highmore tiếp tục xuất hiện trongAugust Rush với Keri Russell, Jonathan Rhys MeyersRobin Williams. Bộ phim công chiếu 21 Tháng 11 năm 2007. Tiếp tục với The Spiderwick Chronicles, chuyển thể từ tác phẩm văn học thiếu nhi, và công chiếu tại Mỹ tháng 2 năm 2008. Trong phim, Highmore đảm nhận hai vai Simon GraceJared Grace cùng lúc. Highmore được biết đến nhiều hơn với vai diễn Normal Baste trong bộ phim dài tập của Mỹ Baste Motel, trong phim, anh đảm nhận vai kẻ sát nhân hàng loạt với mối quan hệ phức tạp với chính mẹ của mình. Highmore chia sẻ việc học nhiều ngôn ngữ giúp cho anh có một mối ràng buộc với nhân vật (Normal Baste nói được 17 thứ tiếng). Bản thân Highmore có thể nói trôi chảy cả tiếng Pháp, Tây Ban Nha và tiếng Ả Rập. Trong năm 2017, Highmore trở lại với bộ phim ăn khách trên đài ABC của Mỹ "The Good Doctor" bộ phim được xây dựng dựa trên kịch bản phim Hàn Quốc, kể về một bác sĩ nội trú bị bệnh tự kỉ nhưng đồng thời còn có một trí nhớ phi thường.

Mối quan hệ[sửa | sửa mã nguồn]

Highmore không sử dụng mạng xã hội để kết nối với người hâm mộ hay cập nhật tin tức, bản thân anh cho rằng mình muốn tách biệt giữa cuộc sống bình thường và cuộc sống của một diễn viên. Anh chia sẻ mình vẫn đi học và tham gia vào câu lạc bộ bóng đá ở trường dù không quá xuất sắc(đội bóng ưa thích Arsenal). Highmore từng có mối quan hệ tình cảm với nữ diễn viên Sarah Bolger (từng đóng chung trong phim Khu rừng bí mật) tuy nhiên mối quan hệ này chỉ kéo dài 2 năm. Sau đó anh bắt đầu hẹn hò với nữ diễn viên Dakota Fanning vào năm 2009. Hiện tại, Highmore vẫn chưa công khai bất kì mối quan hệ mới nào.

Vai lồng tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Highmore tham gia lồng tiếng cho Arthur and the Invisibles, The Golden CompassA Fox's Tale,Astro Boy cũng như hai phần Arthur and the Invisibles sắp thực hiện và nhiều trò chơi điện tử dựa trên các bộ phim này.[4]

Gỉai thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Thắng giải[sửa | sửa mã nguồn]

2008 Saturn Awards
Diễn viên "nhí" xuất sắc:August Rush
2006 Broadcast Film Critics Association Awards
Diễn viên "nhí" xuất sắc:Charlie and the Chocolate Factory
2005 Young Artist Awards
Diễn viên nam xuất sắc - Diễn viên ăn ý cho Finding Neverland
2005 Empire Awards, UK
Diễn viên mới xuất sắc: Finding Neverland
2005 Satellite Awards
Tài năng mới xuất sắc
2005 Broadcast Film Critics Association Awards
Diễn viên "nhí" xuất sắc:Finding Neverland
2005 Las Vegas Film Critics Society Awards
Diễn viên "nhí" xuất sắc for: Finding Neverland
2004 Phoenix Film Critics Society Awards
Diễn viên nam "nhí" xuất sắc: Finding Neverland

Đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

2010 Young Artist Awards
Lồng tiếng xuất sắc: Astro Boy
2009 Young Artist Awards
Diễn viên "nhí" xuất sắc:The Spiderwick Chronicles
2008 Nickelodeon Kid's Choice Awards
Diễn viên nam xuất sắc
2008 Young Artist Awards
Diễn viên nam chính nhỏ tuổi xuất sắc: August Rush
2005 MTV Movie Awards
Diễn viên có thành tích ấn tượng: Finding Neverland
2005 Saturn Awards
Diễn viên "nhí" xuất sắc: Finding Neverland
2005 Young Artist Awards
Diễn viên "nhí" xuất sắc: Finding Neverland
2005 Screen Actors Guild Awards
Diễn viên xuất sắc: Finding Neverland
Diễn viên nam phụ xuất sắc
Finding Neverland

Các vai đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên tác phẩm Vai Ghi chú
1999 Women Talking Dirty Sam
2000 Happy Birthday Shakespeare Steven Green TV
2001 The Mists of Avalon Young Arthur TV
Jack and the Beanstalk: The Real Story Son at Playground TV
2002 I Saw You Oscar Bingley TV
2004 Finding Neverland Peter Llewelyn-Davies Broadcast Film Critics Association Award for Best Young Performer
Empire Award for Best Newcomer
Las Vegas Film Critics Society Award for Youth in Film
Phoenix Film Critics Society Award for Best Youth Actor
Satellite Award for Outstanding New Talent
Young Artist Award for Best Performance in a Feature Film - Young Ensemble Cast
Đề cử — London Film Critics Circle Award for British Newcomer of the Year
Đề cử — MTV Movie Award for Best Breakthrough Performance
Đề cử — Saturn Award for Best Performance by a Younger Actor
Đề cử — Screen Actors Guild Award for Outstanding Performance by a Male Actor in a Supporting Role
Đề cử — Screen Actors Guild Award for Outstanding Performance by a Cast in a Motion Picture
Đề cử — Young Artist Award for Best Performance in a Feature Film - Leading Young Actor
Two Brothers Young Raoul
Five Children and It Robert
2005 Charlie and the Chocolate Factory Charlie Bucket Broadcast Film Critics Association Award for Best Young Performer
Phoenix Film Critics Society Award for Best Youth Actor
Đề cử — Saturn Award for Best Performance by a Younger Actor
Đề cử — Young Artist Award for Best Performance in a Feature Film (Comedy or Drama) - Leading Young Actor
2006 A Good Year Young Max
2007 Arthur and the Invisibles Arthur Lồng tiếng và diễn
Đề cử — Young Artist Award for Best Performance in an International Feature Film - Leading Young Actor
August Rush Evan Taylor/August Rush Saturn Award for Best Performance by a Younger Actor
Đề cử — Broadcast Film Critics Association Award for Best Young Performer
Đề cử — Young Artist Award for Best Performance in a Feature Film - Leading Young Actor
The Golden Compass Pantalaimon Lồng tiếng
2008 The Spiderwick Chronicles SimonJared Grace Hai vai
Đề cử — Saturn Award for Best Performance by a Younger Actor
Đề cử — Young Artist Award for Best Performance in a Feature Film - Leading Young Actor
A Fox's Tale[5] Little Jack Lồng tiếng
2009 Astro Boy Astro Boy Lồng tiếng
Đề cử — Young Artist Award for Best Voice Over Role
Arthur and the Vengeance of Maltazard[6] Arthur Lồng tiếng và diễn
2010 Arthur and the War of Two Worlds[7] Arthur Lồng tiếng và diễn, hậu kỳ
Master Harold...and the Boys [8][9][10] Hally Hậu kỳ
Toast[11] Nigel Slater Phát sóng trên TV (tiền kỳ)
2011 Homework[12] George Zinavoy Hậu kỳ

Trò chơi điện tử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên trò chơi Vai Ghi chú
2005 Charlie and the Chocolate Factory (video games) Charlie Bucket Lồng tiếng
2007 Arthur and the Invisibles Arthur Lồng tiếng
The Golden Compass (video game) Pantalaimon Lồng tiếng
2008 The Spiderwick Chronicles (video game) SimonJared Grace Lồng tiếng hai vai
2009 Astro Boy: The Video Game Astro Boy Lồng tiếng
2010 Astro Boy vs. The Junkyard Pirates Astro Boy Lồng tiếng
2017 "The Good Doctor" Shaun Murphy Vai nam chính

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Births, Marriages & Deaths Index of England & Wales, 1984-2004 listed birth name as 'Alfred Thomas Highmore'.
  2. ^ Salisbury, Mark (ngày 4 tháng 11 năm 2007). “Freddie Highmore keeps it real in music-filled 'August Rush'. Los Angeles Times. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2007. 
  3. ^ IMDB Biography
  4. ^ Freddie Highmore Signed for Imagi Studios' Astro Boy, Retrieved on 2008-02-28
  5. ^ The Fox's Tale- IMDB.com
  6. ^ “Movies: Details for Arthur and the Vengeance of Maltazard”. The New York Times. 
  7. ^ “Movies: Details for Arthur and The War Of Two Worlds”. The New York Times. 
  8. ^ “Master Harold...and the Boys”. IMDB.com. 
  9. ^ “Master Harold...and the Boys”. Shoreline Entertainment. 
  10. ^ “US taps rich vein of SA stories”. The Weekender. 
  11. ^ “Nigel Slater's Toast to be filmed for TV”. BBC. Ngày 20 tháng 5 năm 2010. 
  12. ^ Cox, Gordon (ngày 21 tháng 4 năm 2010). “Roberts, Highmore assigned 'Homework'. Variety. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]