Giao phối cận huyết

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Ruồi giấm thường cái thích giao phối với anh em của chính nó hơn là các con đực không cùng huyết thống.[1]

Giao phối cận huyết hay còn gọi là cận giao là việc sinh ra con từ việc giao phối của các cá thể hoặc sinh vật có quan hệ gần gũi về mặt di truyền.[2] Tương tự thì thuật ngữ này cũng có thể được sử dụng trong sinh sản của con người, nhưng thường nhắc tới rối loạn di truyền và các hậu quả khác có thể phát sinh ra từ các mối quan hệ về mặt tình dục loạn luân và sự đồng huyết hơn.

Giao phối cận huyết dẫn tới tình trạng đồng hợp tử, thứ có thể tăng khả năng con cháu bị ảnh hưởng bởi các tính trạng lặn hoặc có hại.[3] Điều này thường dẫn tới hiện tượng giảm thích nghi sinh học của một quần thể[4][5] (gọi là thoái hóa cận huyết), thứ là khả năng tồn tại và sinh sản của nó. Việc tránh bộc lộ những alen lặn có hại gây ra bởi giao phối cận huyết, thông qua các cơ chế tránh giao phối cận huyết, là lý do lựa chọn giao phối xa.[6][7] Giao phối lai giữa các quần thể cũng thường có các tác động tích cực lên các tính trạng liên quan tới thích nghi,[8] nhưng đôi khi cũng dẫn tới những tác động tiêu cực được gọi là thoái hóa do giao phối xa.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Incestuous Sisters: Mate Preference for Brothers over Unrelated Males in Drosophila melanogaster”. PLoS ONE 7: e51293. doi:10.1371/journal.pone.0051293. 
  2. ^ Inbreeding tại Encyclopædia Britannica (tiếng Anh)
  3. ^ Nabulsi MM, Tamim H, Sabbagh M, Obeid MY, Yunis KA, Bitar FF (2003). “Parental consanguinity and congenital heart malformations in a developing country”. American Journal of Medical Genetics Part A 116A (4): 342–7. PMID 12522788. doi:10.1002/ajmg.a.10020. 
  4. ^ Jiménez JA, Hughes KA, Alaks G, Graham L, Lacy RC (1994). “An experimental study of inbreeding depression in a natural habitat” (PDF). Science 266 (5183): 271–3. PMID 7939661. doi:10.1126/science.7939661. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 23 tháng 6 năm 2012. 
  5. ^ Chen X. (1993). “Comparison of inbreeding and outbreeding in hermaphroditic Arianta arbustorum (L.) (land snail)”. Heredity 71 (5): 456–461. doi:10.1038/hdy.1993.163. 
  6. ^ Bernstein H, Byerly HC, Hopf FA, Michod RE (1985). “Genetic damage, mutation, and the evolution of sex”. Science 229 (4719): 1277–81. PMID 3898363. doi:10.1126/science.3898363. 
  7. ^ Michod RE. Eros and Evolution: A Natural Philosophy of Sex. (1994) Perseus Books, ISBN 0-201-40754-X
  8. ^ Lynch, Michael. (1991). The Genetic Interpretation of Inbreeding Depression and Outbreeding Depression. Oregon: Society for the Study of Evolution.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]