Giuđa Tađêô

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Thánh Giuđa Tông đồ
Anthonis van Dyck 088.jpg
Tông đồ Giuđa Tađêô, tranh bởi Anthony van Dyck
Tông đồ, tử đạo
Sinhthế kỷ 1
Galilee, Đế quốc La Mã
Mấtthế kỷ 1
Ba Tư[1]
Tôn kínhKitô giáo Tây phương
Kitô giáo Đông phương
Đền chínhVương cung thánh đường Thánh Phêrô, Ý
Toulouse, Pháp
Lễ kính28 tháng 10 (Tây phương)
19 tháng 6 (Đông phương)
Biểu trưngrìu, gậy, thuyền, mái chèo, huân chương
Quan thầy củaArmenia; hoàn cảnh nguy nan; tình huống tuyệt vọng; bệnh viện; St. Petersburg, Florida; Cục Cảnh sát Chicago; Clube de Regatas do FlamengoRio de Janeiro; Lucena, Quezon, Sibalom, Antique, và Trece Mártires, Cavite, Philippines.

Giuđa là một trong số mười hai tông đồ của Giêsu. Ông thường được xác định là Tađêô và còn được gọi là Giuđa con ông Giacôbê, hoặc Giuđa Tađêô. Đôi khi ông cũng được xác định là Giuđa, "anh em của Giêsu", nhưng ông được phân biệt rõ ràng với Giuđa Ítcariốt - môn đồ phản bội.

Giáo hội Tông truyền Armenia tôn vinh Giuđa Tađêô cùng với Batôlômêô là các thánh bảo trợ. Trong Công giáo Rôma, ông là thánh quan thầy của những người trong trường hợp tuyệt vọng và hoàn cảnh nguy nan.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “St Jude, Apostle”. EWTN. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2014.