Glutathione

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Glutathione[1]
Glutathione.png
Glutathione-from-xtal-3D-balls.png
Danh pháp IUPAC (2S)-2-Amino-4-{[(1R)-1-[(carboxymethyl)carbamoyl]-2-sulfanylethyl]carbamoyl}butanoic acid
Tên khác γ-L-Glutamyl-L-cysteinylglycine
(2S)-2-Amino-5-[[(2R)-1-(carboxymethylamino)-1-oxo-3-sulfanylpropan-2-yl]amino]-5-oxopentanoic acid
Nhận dạng
Viết tắt GSH
Số CAS 70-18-8
PubChem 124886
Ngân hàng dược phẩm DB00143
KEGG C00051
MeSH Glutathione
ChEBI 60836
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Điểm nóng chảy 195 °C (468 K; 383 °F)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước Freely soluble[1]
Độ hòa tan trong methanol, diethyl ether Insoluble
Dược lý học
Các nguy hiểm
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Glutathione (GSH) là một chất chống ôxy hóa có mặt trong thực vật, động vật, nấm, vi khuẩnarchaea. Glutathione có khả năng ngăn ngừa thiệt hại đến các thành phần quan trọng của tế bào do các loại chất oxy hóa như các gốc tự do, peroxit, peroxy hóa lipid, và kim loại nặng.[2] Nó là một tripeptide với một liên kết peptide gamma giữa nhóm carboxyl của chuỗi cạnh glutamate và nhóm amine của cystein, và nhóm carboxyl của cysteine được gắn vào bởi liên kết peptid thông thường với một glycine.

Các nhóm thiol là các chất oxy hóa khử, tồn tại với mật độ khoảng 5 mM trong tế bào động vật. Glutathione làm giảm các liên kết disulfide hình thành bên trong các protein tế bào chất nối với cystein bằng cách đóng vai trò như một chất cho electron. Trong quá trình này, glutathione được chuyển đổi thành dạng đã oxi hóa, glutathione disulfide (GSSG), còn có tên khác là L-(–)-glutathione.

Sau khi được oxy hóa, glutathione có thể được giảm trở lại bằng reductase glutathione, sử dụng NADPH như là chất cho electron.[3] Tỷ lệ giảm glutathione đối với glutathione đã bị oxy hóa bên trong tế bào thường được sử dụng như một thước đo ứng kích ôxi hóa của tế bào.[4][5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Merck Index, 11th Edition, 4369
  2. ^ Pompella A, Visvikis A, Paolicchi A, De Tata V, Casini AF (tháng 10 năm 2003). “The changing faces of glutathione, a cellular protagonist”. Biochemical Pharmacology 66 (8): 1499–503. PMID 14555227. doi:10.1016/S0006-2952(03)00504-5. 
  3. ^ Couto N, Malys N, Gaskell SJ, Barber J (tháng 6 năm 2013). “Partition and turnover of glutathione reductase from Saccharomyces cerevisiae: a proteomic approach”. Journal of Proteome Research 12 (6): 2885–94. PMID 23631642. doi:10.1021/pr4001948. 
  4. ^ Pastore A, Piemonte F, Locatelli M, Lo Russo A, Gaeta LM, Tozzi G, Federici G (tháng 8 năm 2001). “Determination of blood total, reduced, and oxidized glutathione in pediatric subjects”. Clinical Chemistry 47 (8): 1467–9. PMID 11468240. 
  5. ^ Lu SC (tháng 5 năm 2013). “Glutathione synthesis”. Biochimica et Biophysica Acta 1830 (5): 3143–53. PMC 3549305. PMID 22995213. doi:10.1016/j.bbagen.2012.09.008. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]