Hàn Tuyết

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hàn Tuyết
Hanxue201201.JPG
Hàn Tuyết trình diễn trên đài truyền hình Hồ Bắc, vào ngày 18 tháng 04 năm 2002.
Sinh 11 tháng 1, 1983 (34 tuổi)
Tô Châu, Giang Tô
Dân tộc Miêu tộc[chú thích 1]
Nghề nghiệp ca sĩ, diễn viên
Năm hoạt động 2001 - nay
Đại lý Sony Music Entertainment (2001 - 2008)
Universal Music Group (2009 - 2012)
Gold Typhoon (April 2012-)
Website www.hanxue.com.cn
Hàn Tuyết
Phồn thể 韓雪
Giản thể 韩雪

Hàn Tuyết (sinh ngày 11 tháng 1 năm 1983) là nữ diễn viên, ca sĩ người Trung Quốc tốt nghiệp Học viện Hí kịch Thượng Hải.[1][2][3][4][5]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hàn Tuyết sinh ra trong gia đình quân nhân ở Tô Châu là người dân tộc Miêu [chú thích 1], ông nội là Hàn Thự (韩曙) là một tướng cấp cao trong Quân đội Giải phóng Nhân dân Trung Quốc, cuộc đời từng chiến đấu khắp nam bắc, đã tham gia vào cuộc chiến chống Nhật và chiến tranh Triều Tiên, nay đã nghỉ hưu an cư tại Tô Châu. Sự nghiệp của ông có 16 huy chương đều để lại hết cho Hàn Tuyết lưu giữ.[6] Mẹ của Hàn Tuyết là người ở Gia Định, Thượng Hải, thời điểm sinh cô trời có tuyết nên đặt tên “”. Thuở nhỏ, cô thích ca hát, năm lên 6 tuổi tham gia vào dàn hợp xướng thiếu nhi Tô Châu đồng thời nhiều lần giành giải thưởng các loại tại các cuộc thi ca hát. Năm 1995, cô đại diện cho đội viên thiếu niên thành phố Tô Châu, sau này cô thi đỗ vào Suzhou No.1 High School là trường trung học trọng điểm của thành phố.

Năm 2000, khi theo học lớp 12, cô tham gia cuộc thi tuyển chọn ca sĩ trẻ trên truyền hình do công ty Golden Harvest Television Hồng Kông tài trợ (sự kiện đặc biệt của Liên hoan phim truyền hình Thượng Hải lần thứ 8), sau nhiều vòng thi cô đã nhận được giải thưởng Kim Tinh.[7][8]

Với giải thưởng này đã tạo một bước ngoặt trong sự nghiệp của Hàn Tuyết và cô nhanh chóng được mời tham gia trong phim truyền hình đầu tay Bắc Nam Một Nhà đóng vai nữ thứ bên cạnh Quách Phú ThànhTrương Bá Chi. Sau khi hoàn thành bộ phim, cô quay về quê nhà và được nhiều người biết đến nhưng lần này cô cũng phải đối mặt với việc lựa chọn nguyện vọng thi vào trường nào trong kỳ thi Cao Khảo. Hàn Tuyết muốn nộp đơn cho Học viện Hý kịch Thượng Hải gặp phải sự phản đối của gia đình. Cuối cùng trong sự khăng khăng và sự ủng hộ của ông nội nên Hàn Tuyết đã tự lựa chọn con đường của mình và được ông nội tặng cho 8 chữ để động viên “Phân phân cửu sự, trực đạo nhi hành”.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tựa đề Vai Ghi chú
2001 Bắc Nam Một Nhà Chu Tiểu Hân Phim quay năm 2000, ra mắt lần đầu, tam phiên
2003 Cánh bướm giận dữ Đại Đảo Kỉ Tử Quay tháng 4 năm 2002, hát ca khúc chủ đề Tưởng nhớ
Phi đao tái kiến phi đao Lãnh Tiểu Tinh Quay tháng 11 năm 2002, vai cổ trang đầu tiên
2004 Bình Tung Hiệp Ảnh Đằng Đài Kính Minh Quay tháng 1 năm 2003
Đài phương Phúc tinh cao chiếu Trư Bát Giới Thiết phiến công chúa Quay tháng 9 năm 2003
Mộng Công Hán Diệp Tiểu Nam Quay tháng 7 năm 2003
Đài địa phương Giang Sơn Mỹ Nhân Phương Ngọc Nhi Quay tháng 11 năm 2003
2005 Hán Thành Chi Luyến Lý Nhược Nông Quay tháng 3 năm 2004, phim hợp tác với Hàn Quốc
CCTV Yêu lầm một đời
(错爱一生)
Trần Tưởng Nam Quay tháng 5 năm 2004, vai nữ chính
Thiên bất ly hôn Hứa Điểm Điểm Quay tháng 5 năm 2004
Hỉ khí dương dương Trư Bát Giới Tương Tư Quay tháng 9 năm 2004
2006 ATV Home Thiên ngoại phi tiên Hương Tuyết Hải Quay tháng 2 năm 2005
Manh hiệp Kim Ngư Phi Thiên Trư Đoạn Tuyết Ngữ Quay tháng 1 năm 2005
A Thi Mã tân truyện A Thi Mã Quay tháng 5 năm 2005
Song ngoại hữu trương kiểm Lý Tuyết, Lý Băng Quay tháng 7 năm 2005
Đài địa phương Tomorrow Iam Not Lamb
(明天我不是羔羊)
Thạch Thu Quả Quay tháng 1 năm 2006
2007 Liêu Trai 2 Yên Chi Quay tháng 11 năm 2006
CCTV 8 Bắc Bình vãng sự Khoáng Mỹ Kiều Quay tháng 7 năm 2006, hát ca khúc chủ đề Đại Nhạn Quy
2008 JSTV Không muốn về nhà Bạch Vân Quay tháng 10 năm 2005
CCTV 1 A Mobile Love Story Mộ Bắc Bắc Quay tháng 2 năm 2007
地方台 Họa chi duyên Cố Tiểu Tuyết Quay tháng 5 năm 2006
Một kiếp tình yêu Ngải Tình Quay tháng 6 năm 2007
2009 Đại trấn phản (Nhiệt ái) Thẩm Hàn Thu Quay tháng 4 năm 2008
JSTV Địa hạ địa thượng Lâm Tĩnh Quay tháng 8 năm 2008
2010 CCTV8 Lợi kiếm Uông Hàm Mai Quay tháng 10 năm 2008
Tây du ký (2009) Bạch Cốt Tinh Quay tháng 11 năm 2008
CCTV 8 Quyết chiến Nam Kinh Dương Tử Nguyệt Quay tháng 2 năm 2009
JSTV Vòng tròn làng giải trí Lâm Mạn Di Quay tháng 12 năm 2009
2011 Điên phong thời đại Bạch Nhược Tình Quay tháng 12 năm 2009
2012 Em yêu hãy về nhà Trình Hoa Quay tháng 7 năm 2011
Ngày ngày yêu em Đổng Hinh Quay tháng 4 năm 2011
Thập tam thoa Lý Phượng Hoàng Quay tháng 10 năm 2011年10
2013 地方台 Vũ khí nữ nhân Lâm Cửu Ni Quay tháng 7 năm 2012
地方台 Diệp Vấn Trương Vĩnh Thành Quay tháng 9 năm 2012
DVB phát hành tại Nhật Bản Cái thế anh hùng tào tháo Điêu Thuyền Quay tháng 12 năm 2011
2014 Lady's House Chu Cẩn Quay tháng 6 năm 2013
2015 Out of the moon island
冲出月亮岛
Tô Tĩnh Quay tháng 6 năm 2014
Tôi có một giấc mơ
(我有一个梦)
Diệp Xuân Nhi quay tháng 6 năm 2014
Liêu Trai Tân Biên
(聊斋新编)
Tạ Linh Nhi Quay tháng 4 năm 2013
Sóng lớn
巨浪
Cao Hải Vi Quay tháng 11 năm 2014
2016 Loạn Thế Giai Nhân Hành Hàn Sơn Ảnh Quay tháng 3 năm 2015
Manh phu mộc tử lý Âu Dương Chỉ Vi Quay tháng 7 năm 2015
2017 Stairway to Stardom
(逆袭之星途璀璨)
Đoàn Lăng Vi Quay năm 2017
Túy Linh Lung Đào Yểu
Chưa phát sóng Tuyến hàng bí mật
(秘密航线)
Phùng Nhã Cầm Quay tháng 3 năm 2013

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Theo “铁扇公主”撞上“南天门”推出首张专辑(图)韩雪:不畏现场唱新歌, là một cô gái người Miêu sinh ra ở Tô Châu.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Chinese singer and actress Han Xue launches new music album in Beijing”. 
  2. ^ “Han Xue poses for her hometown”. Sina in English. Truy cập tháng 10 năm 2012.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  3. ^ “Cecilia Han”. New Chinese Movies. 
  4. ^ “Cecilia Han: "I never kiss!". Yahoo. Truy cập 2011. 
  5. ^ “Actress to Play Male Lead in "Red Mansions" Film”. Truy cập tháng 4 năm 2008. 
  6. ^ “韩雪后台非硬到不能说 红三代值得骄傲”. Tencent. 6 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2014. 
  7. ^ 来稿 (ngày 17 tháng 10 năm 2000). “嘉禾世纪之星诞生(2)--新星风采” (bằng tiếng zh-hans). Sina. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2010. 
  8. ^ "嘉禾世紀之星"影視新人選拔大賽結果公佈” (bằng tiếng Trung văn giản thể). 嘉木娱乐事业有限公司官网. Ngày 3 tháng 11 năm 2000. Truy cập 17 tháng 6 năm 2010.