Hằng số Planck

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tấm biển tại đại học Humboldt, Berlin, đề rằng: "Trong tòa nhà này đã dạy Max Planck, người đã khám phá ra tác dụng lượng tử cơ bản h, từ 1889 đến 1928"

Hằng số Planck, đặt tên theo nhà vật lý Max Planck, ký hiệu là h, là một hằng số cơ bản của vật lý xuất hiện trong các bài toán của vật lý lượng tử:

h=6.626\ 069\ 057(29)\times10^{-34}\ \mbox{J}\cdot\mbox{s}
với J là joule và s là giây

Khi dùng electronvolt (eV) là đơn vị đo năng lượng thì:

h=4.135\ 667\ 334\ \times10^{-15} \mbox{eV}\cdot\mbox{s}

Hằng số này có đơn vị đo là năng lượng nhân thời gian.

Một hằng số liên quan thường gặp trong lý thuyết lượng tử là hằng số Planck đơn giản hay hằng số Planck rút gọn, còn gọi là hằng số Planck-Dirac, ký hiệu là \hbar (đọc là "hát ngang"), được định nghĩa là:

\hbar\equiv\frac{h}{2\pi}
với π là số pi.

Hằng số Planck được dùng trong các miêu tả về các hạt cơ bản như electron hay photon với tính chất vật lý có các giá trị gián đoạn chứ không liên tục. Ví dụ, năng lượng của một hạt photontần số ν là:

E = h \nu

Do vậy năng lượng của chùm ánh sáng (chùm hạt photon) có tần số ν chỉ có thể có giá trị bằng số nguyên lần một năng lượng nhỏ nhất (số nguyên này chính là số hạt photon trong chùm, và năng lượng nhỏ nhất là năng lượng của 1 hạt photon):

E = n h \nu \,,\quad n\in\mathbb{N}

Hằng số Planck xuất hiện trong nguyên lý bất định nổi tiếng của Werner Heisenberg.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]