Họ Mai vàng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Họ Mai (thực vật))
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Họ Mai
Ochna serrulata2.jpg
Mai tứ quý (Ochna serrulata)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Malpighiales
Họ (familia) Ochnaceae
DC., 1811[1]
Chi điển hình
Ochna
L., 1753
Các chi
Xem văn bản.

Họ Mai (các tên gọi khác: họ Mai vàng, họ Lão mai), danh pháp khoa học Ochnaceae là một họ thực vật có hoa trong bộ Malpighiales[2], bao gồm chủ yếu là các cây gỗ hay cây bụi, ít thấy cây thân thảo. Các loài trong họ này được tìm thấy trong các khu vực cận nhiệt đớinhiệt đới. Chúng có đại diện nhiều nhất tại khu vực Nam Mỹ, trung tâm đa dạng thứ hai là tại nhiệt đới châu Phi[3]. Họ này có khoảng 26-35 chi và khoảng 495-600 loài, tùy theo hệ thống phân loại[3][4][5][6].

Các loài trong họ Ochnaceae đều có các lá có cuống và thường xanh, đôi khi bóng như da (ở chi Ochna). Các lá nói chung là dạng lá đơn, mọc so le, nhưng cũng có thể mọc thành chùm, chùy hay dạng lông chim. Các lá dạng lông chim là điển hình ở chi Godoya. Về mặt sinh sản, chúng là các thực vật lưỡng tính. Phần lớn các loài thụ phấn nhờ ong[7]. Một số loài trong chi Ochna được trồng làm cây cảnh[8].

Các hóa thạch được gán cho họ Ochnaceae được biết đến từ đầu thế EocenMississippi[9] Niên đại của họ này được ước tính là khoảng 100 triệu năm[10].

Trong tiếng Việt có những loại cây cũng được gọi là mai nhưng không thuộc họ thực vật này, chẳng hạn mai trắng (hay mai mơ - Prunus mume) thuộc họ Hoa hồng.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Họ này theo nghĩa hẹp được APG II năm 2003 chia ra thành 3 phân họ là Luxemburgoideae, Ochnoideae, Sauvagesioideae. Tuy nhiên, APG III năm 2009 chia họ Mai theo nghĩa rộng ra thành các nhóm như sau[1].

  • Ochnoideae Burnett: 28 chi, 495 loài. Nhiệt đới, đặc biệt tại Brasil và Guayna thuộc Venezuela. Ochneae (Ochnoideae nghĩa hẹp) + Sauvagesioideae: Các nhị lép tách biệt, tạo thành một đĩa phân thùy hay ống dạng tràng hoặc không; phấn hoa với màng ngoài có sọc.
    • Testuleeae Horaninow: 1 loài tại nhiệt đới Tây Phi (Testulea gabonensis).
    • Luxembergieae Horaninow: Bộ nhị đối xứng hai bên xiên ở chồi, chỉ có phần bộ nhị hướng trục là phát triển, chỉ nhị hợp sinh nhiều hay ít, bao phấn hợp sinh hoặc không, màng ngoài phấn hoa với các hàng xoi nhỏ; bộ nhụy 3; n = ?, 2 chi với 22 loài, trong đó chi Luxemburgia có 18 loài. Phân bố tại Venezuela và Brasil. Đồng nghĩa: Luxemburgiaceae van Tieghem.
    • Ochneae Bartling: Lá 2 tầng; khoang trong vách mạch/nhu mô không kép một bên; (các lá kèm bán-trong cuống lá ở chi Ouratea); sự phát triển bộ nhị hướng tâm; bộ nhụy 2-10, (cuống nhụy ngắn; vòi nhụy nở đế, đế hoa nở rộng); một noãn/ngăn, áo hạt đơn [= 2 hợp nhất, ngoại trừ đôi khi ở đỉnh], 7-17 tế bào bề ngang; quả không nứt, thông thường dạng quả hạch; bộ nhị bền; vỏ ngoài hột với các bó mạch, không có lớp tế bào tạo pha lê nhỏ, vỏ ngoài dạng sợi 0; nội nhũ 0; n = 12-14. Khoảng 9 chi và 390 loài. Các chi đa dạng nhất là Ouratea (bao gồm cả Gomphia: 200 loài), Ochna (cận ngành?: 85 loài), Campylospermum (65 loài). Phân bố tại vùng nhiệt đới, đặc biệt tại Brasil. Đồng nghĩa: Gomphiaceae Schnizlein, Lophiraceae Loudon.
    • Sauvagesieae de Candolle: Cây thảo; lá mọc vòng, gập đôi phẳng (kép ở Rhytidanthera); (hoa đối xứng đơn, tính đối xứng đơn phát triển muộn, bao gồm cả bộ nhị và bộ nhụy; các phần ngoài của đài hoa nhỏ hơn phần còn lại; màng ngoài phấn hoa với các hàng lỗ răng cưa nhỏ); bộ nhụy 2, 3 hay 5, khi 3 thì thành viên ở giữa đính trục; hạt có cánh hoặc không; vỏ ngoài với các tế bào lớn, tách riêng nhiều hay ít; nội nhũ với aleuron; n = 18. Khoảng 16 chi và 82 loài. Các chi đa dạng nhất là: Sauvagesia (40 loài). Liên nhiệt đới, chỉ có 2 loài tại châu Phi, phần lớn các chi ở Nam Mỹ. Đồng nghĩa: Euthemidaceae Solereder, Sauvagesiaceae Dumortier, Wallaceaceae van Tieghem.
  • Medusagynoideae: Chứa tanin; thực vật nhẵn nhụi; libe phân tầng; có quản bào thật sự; mắt 5:5 + 2 bó libe; các bó cuống cong hình cung, định hướng khác nhau; có các tế bào màng nhầy dưới da; không sáp cutin; lá mọc đối, gân lá mắt lưới, không lá kèm; cụm hoa đầu cành, dạng xim hoa, đơn tính cùng gốc đực; đài hoa hợp sinh gốc; bộ nhị dạng vòng xoắn, bao phấn đính lưng, phấn hoa có lỗ dọc; bộ nhụy [16-25], gắn vào trục trung tâm, khoảng 5 noãn/lá noãn, cuống noãn dài, vòi nhụy tách biệt, trên vai ngoài của lá noãn, đầu nhụy hình đầu; quả là quả nang cắt vách có gân như hột cơm, các lá noãn xé ra hướng ngọn và mở hướng trục, trụ giữa bền; hạt có cánh; vỏ hạt ngoài hơi dày lên; n = ?. Gồm 1 chi, 1 loài: Medusagyne oppositifolia. Có tại Seychelles, rất hiếm. Đồng nghĩa: Medusagynaceae Engler & Gilg.
  • Quiinoideae Luersson: Cây gỗ (dây leo); có quản bào thật sự; bó cuống lá hình khuyên, thường phức tạp; khí khổng bất đẳng bào; lá mọc đối, đơn (kép; nguyên), gân lá thức cấp rõ nét, gần, gân lá tam cấp mịn, lá kèm không lông, liên cuống, lớn, bền nhiều hay ít; (thực vật đơn tính khác gốc đực); đài hoa 4-5, không lông, tràng hoa 4-5(-8), thường xếp lợp, bộ nhị hợp sinh gốc hoặc không (hợp sinh tới gốc của tràng hoa), các túi bao phấn khác biệt, màng ngoài bao phấn với các lỗ răng cưa nhỏ; bộ nhụy 3 [2-13], 2 noãn gốc/lá noãn, có vòi nhụy, tách biệt, đầu nhụy mở rộng xiên; quả là quả mọng (quả đại), có khía khi khô, vỏ quả ngoài với kẽ hở; hạt 1-4, thường có lông tơ; nội nhũ phát triển?; n = ?. Gồm 4 chi, 46 loài. Các chi đa dạng nhất là: Quiina (32 loài). Phân bố tại vùng nhiệt đới châu Mỹ. Đồng nghĩa: Quiinaceae Engler.
    • Froesia: 1 chi, 5 loài.
    • Quiineae: 3 chi, 43 loài, trong đó chi Quiina có 32 loài.

Như vậy, họ Mai (nghĩa hẹp) bao gồm các chi:

  • Testuleeae
  • Luxemburgieae
    • Luxemburgia A.St.-Hil. (gồm cả Charidion Bong., Epiblepharis Tiegh., Hilairella Tiegh., Periblepharis Tiegh., Plectanthera Mart. & Zucc.)
    • Philacra Dwyer
  • Ochneae
    • Lophirinae
    • Elvasiinae
      • Elvasia DC. (gồm cả Hostmannia Planch., Trichovaselia Tiegh., Vaselia Tiegh.)
      • Perissocarpa Steyerm. & Maguire
    • Ochninae
      • Brackenridgea A.Gray (gồm cả Pleuroridgea Tiegh.)
      • Campylospermum Tiegh. (khi gộp cùng IdertiaRhabdophyllum là chi Gomphia Schreb., 1789 - đồng nghĩa muộn của Ouratea Aubl., 1775): Mai cánh lõm, mai sọc (lão mai).
      • Idertia Farron (khi gộp cùng CampylospermumRhabdophyllum là chi Gomphia)
      • Ochna L. (gồm cả Diporidium H.L.Wendl.)
      • Ouratea Aubl. (gồm cả Kaieteuria Dwyer)
      • Rhabdophyllum Tiegh. (khi gộp cùng CampylospermumIdertia là chi Gomphia)
    • Sauvagesieae

Họ Mai nghĩa rộng còn bao gồm cả hai họ QuiinaceaeMedusagynaceae[1][4][11]. Tuy nhiên, 2 họ nhỏ này không được APG IV (2016) công nhận.

Lưu ý[sửa | sửa mã nguồn]

Các họ sau được coi là đồng nghĩa của Ochnaceae:

Các họ sau bị loại ra khỏi Ochnaceae:

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Cây phát sinh chủng loài dưới đây vẽ theo công trình công bố năm 2014[3]. Các nút có độ hỗ trợ yếu được coi như là các đa phân. Độ hỗ trợ tự trợ có khả năng cao nhất là > 75%, trừ những nơi có chỉ ra mức độ cụ thể. PerissocarpaIndosinia không được lấy mẫu ADN. Vị trí của chúng trong cây phát sinh chủng loài là dựa theo giải phẫu và hình thái học.

Ochnaceae
73

 Medusagyne 




 Froesia 




 Quiina 




 Touroulia 



 Lacunaria 







Testuleeae

 Testulea 



Luxemburgieae

 Philacra 



 Luxemburgia 




Ochneae
Lophirinae

 Lophira 



Elvasiinae

 Perissocarpa 



 Elvasia 



Ochninae

 Campylospermum 


66

 Ouratea 




 Idertia 



 Brackenridgea 




 Rhabdophyllum 


<50

 Ochna 





Sauvagesieae

 Blastemanthus 




 Godoya 



 Rhytidanthera 




 Krukoviella 



 Cespedesia 




67

 Fleurydora 





 Poecilandra 



 Wallacea 





 Neckia 


68
73

 Schuurmansia 


69

 Schuurmansiella 


56

 Euthemis 






 Tyleria 




 Adenarake 



 Indosinia 



 Sauvagesia 













MEDUSAGYNOIDEAE
QUIINOIDEAE
OCHNOIDEAE

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Angiosperm Phylogeny Group (2009). “An update of the Angiosperm Phylogeny Group classification for the orders and families of flowering plants: APG III” (PDF). Botanical Journal of the Linnean Society 161 (2): 105–121. doi:10.1111/j.1095-8339.2009.00996.x. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2013. 
  2. ^ Vernon H. Heywood, Richard K. Brummitt, Ole Seberg, Alastair Culham. Flowering Plant Families of the World. Firefly Books: Ontario, Canada. (2007). ISBN 978-1-55407-206-4.
  3. ^ a ă â Julio V. Schneider, Pulcherie Bissiengou, Maria do Carmo E. Amaral, Ali Tahir, Michael F. Fay, Marco Thines, Marc S.M. Sosef, Georg Zizka, and Lars W. Chatrou. 2014. "Phylogenetics, ancestral state reconstruction, and a new infrafamilial classification of the pantropical Ochnaceae (Medusagynaceae, Ochnaceae s.str., Quiinaceae) based on five DNA regions". Molecular Phylogenetics and Evolution 78:199-214. doi:10.1016/j.ympev.2014.05.018.
  4. ^ a ă Maria do Carmo E. Amaral, Volker Bittrich. 2014. "Ochnaceae". Tr. 253-268. doi:10.1007/978-3-642-39417-1_19 trong Klaus Kubitzki (chủ biên). 2014. The Families and Genera of Vascular Plants volume XI. Springer-Verlag: Berlin, Heidelberg,, Germany. ISBN 978-3-642-39416-4 (print). ISBN 978-3-642-39417-1 (eBook). doi:10.1007/978-3-642-39417-1
  5. ^ Kenneth J. Wurdack; Charles C. Davis (2009), “Malpighiales phylogenetics: Gaining ground on one of the most recalcitrant clades in the angiosperm tree of life”, American Journal of Botany 96 (8): 1551–1570, PMID 21628300, doi:10.3732/ajb.0800207 
  6. ^ Christenhusz, M. J. M.; Byng, J. W. (2016). “The number of known plants species in the world and its annual increase”. Phytotaxa (Magnolia Press) 261 (3): 201–217. doi:10.11646/phytotaxa.261.3.1. 
  7. ^ Paul A. De Luca and Mario Vallejo-Marin. 2013. "What's the buzz about? The ecology and evolutionary significance of buzz pollination". Current Opinion in Plant Biology 16(4):429-435. doi:10.1016/j.pbi.2013.05.002.
  8. ^ Anthony Huxley, Mark Griffiths, and Margot Levy (1992). The New Royal Horticultural Society Dictionary of Gardening. The Macmillan Press,Limited: London. The Stockton Press: New York. ISBN 978-0-333-47494-5 (set).
  9. ^ Daniel Danehy, Peter Wilf, Stefan A. Little. 2007. "Early Eocene macroflora from the red hot truck stop locality (Meridian, Mississippi, USA)". Palaeontologia Electronica 10(3):17A:31pages.
  10. ^ Susana Magallon, Khidir W. Hilu, Dietmar Quandt. 2013. "Land plant evolutionary timeline: Gene effects are secondary to fossil constraints in relaxed clock estimation of age and substitution rates". American Journal of Botany 100(3):556-573. doi:10.3732/ajb.1200416.
  11. ^ Zhenxiang Xi, Brad R. Ruhfel, Hanno Schaefer, André M. Amorim, Manickam Sugumaran, Kenneth J. Wurdack, Peter K. Endress, Merran L. Matthews, Peter F. Stevens, Sarah Mathews, and Charles C. Davis. 2012. "Phylogenomics and a posteriori data partitioning resolve the Cretaceous angiosperm radiation Malpighiales". PNAS (Proceedings of the National Academy of Sciences of the United States of America) 109(43):17519-17524. doi:10.1073/pnas.1205818109

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]