Hồng Vân, Thường Tín

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Hồng Vân là một xã giáp Sông Hồng thuộc huyện Thường Tín, Hà Nội

Vị trí địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thôn Xâm Thị
  • Thôn Xâm Xuyên
  • Thôn Cơ Giáo
  • Thôn Cẩm Cơ
  • Thôn Vân La
  • Thôn Vân La Thượng

Một số địa chỉ[sửa | sửa mã nguồn]

- Tên gọi: Hồng Vân có nghĩa là mây hồng. Truyền thuyết kể rằng khi xưa, Tiên Dung 

và Chử Đồng Tử đi khắp nơi để cứu giúp người nghèo.Đến địa phận xã thấy cảnh đẹp và xuất hiện một đám mây, bèn hạ xuống nghỉ và dân chúng bèn ra cảm tạ. Hai người đã đặt tên cho xã như vậy. Danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử: Hồng Vân có nhiều di tích lich sử được xếp hạng như chua và đình Xâm Xuyên, Xâm Thị.

- Bếm phà 2- Nơi ghi dấu chân của Bác Hồ và nhiều đồng chí lãnh đạo cấp cao 

của nhà nước về thăm vào năm 1966

- Chợ mới ông già- Theo truyền thuyết được coi là chợ 

mà khi xưa cha của Chử Đồng Tử đã ngổi dưới gốc đa để bán cá

và người dân cũng theo đó mà đem các thứ ra bán theo,
lâu ngày thành chợ.Tên chợ được người dân đặt cho 

là để nhớ ơn người đã tạo ra chợ. Ngày nay chợ đã được xây mới ,song người dân của thôn Vân La vẫn Tự hào về truyền thuyết về sự ra đời của chợ vì nếu đúng như vậy thì đây sẽ là Chợ cổ nhất Việt Nam.

Địa hình[sửa | sửa mã nguồn]

Là một xã đồng bằng, địa hình của xã phân bố thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông, thuận lợi cho việc tưới tiêu chủ động. Địa hình nhìn chung bằng phẳng, độ cao giữa các phần lãnh thổ chênh lệch không đáng kể.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Xã Hồng Vân cũng như nhiều địa phương khác thuộc đồng bằng Bắc Bộ, chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu nhiệt đới, gió mùa. Thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.

Nhiệt độ:

Nhiệt độ trung bình năm 23,80C

Nhiệt độ trung bình cao nhất 350C - 370C (tháng 6 - tháng 8), thường kèm theo mưa to.

Nhiệt độ trung bình thấp nhất có năm xuống dưới 100C (tháng 12 đến tháng 1), có khi kèm theo sương muối.

Gió: Hướng gió chủ đạo: gió Đông Nam về mùa hè, gió Đông Bắc về mùa đông. Vận tốc gió trung bình 2 m/s.

Bão: Xã ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão, chủ yếu ảnh hưởng gây mưa lớn, hàng năm thường có 5-7 cơn bão gây mưa lớn.

Mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm thường từ 1600– 1800 mm.

Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình năm là 83%, thấp nhất trung bình là 80%(tháng 1), cao nhất trung bình là 88% (tháng 3).

Nắng: Tổng số giờ nắng trong năm khoảng 1600 - 1800 giờ/năm.

Quy mô dân số - lao động - đất đai[sửa | sửa mã nguồn]

Dân số:

Quy mô dân số: tại thời điểm 31/12/2011 có 1244 hộ bằng 5364 người.

Bảng thống kê hiện trạng dân cư xã Hồng Vân

TT

Tên thôn, xóm

Dân số

Số hộ

(hộ)

Bquân

(ng/hộ)

Số người

(người)

Tỷ lệ so với DS xã

(%)

1

Thôn Xâm Thị

1164

21.70

263

4.43

2

Thôn Xâm Xuyên

1205

22.46

263

4.58

3

Thôn Cơ Giáo

532

9.92

107

4.97

4

Thôn Cẩm Cơ

289

5.39

70

4.13

5

Thôn La Thượng

681

12.70

173

3.94

6

Thôn Vân La

1493

27.83

368

4.06

Tổng

5364

100

1244

4.31

Nguồn số liệu: Số liệu thống kê xã Hồng Vân đến ngày 31/12/2011

Lao động:

Tổng lao động toàn xã: 3210 người trong độ tuổi, chiếm 60% dân số.

Bảng hiện trạng dân số và lao động xã Hồng Vân

TT

Hạng mục

Đơn vị

Chỉ số

Ghi chú

I

Dân số 2011

Người

5364

1

Số hộ

Hộ

1244

Bình quân

người/hộ

4.31

2

Dân số chia theo dân tộc:

_ Kinh

người

5360

99%

_ Tày

người

2

_ Mường

người

2

3

Tin ngưỡng

_ Phật giáo

hộ

1137

_ Công giáo

hộ

107

4

Mật độ dân số

người/km2

1272.42

5

TL phát triển Dân số

%

1.85

TL tăng tự nhiên

%

1.35

TL tăng cơ học

%

0.50

5

Dsố phân theo nghề

_ Nông  nghiệp

Người

1612

30%

_ Phi nông nghiệp

Người

3752

70%

II

Lao động

1

Lao động trong độ tuổi

lao động

3210

59,8% dân số

2

LĐ đang làm việc trong các ngành  KT

lao động

2960

92% LĐ trong độ tuổi

trong đó:

Cơ cấu lao động (%)

Lao động nông nghiệp

lao động

740

25"%

Lao động KD TMDV - hành chính sự nghiệp

lao động

1095

37%

Lao động CN - TTCN

lao động

1125

38%

3

LĐ trong độ tuổi chưa có việc làm

Chủ yếu là học sinh đang đi học

Dân trí: không có nạn mù chữ, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đạt 100%.

Đất đai:

Quy mô đất: 421,56ha

Cơ cấu kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2011 tổng thu nhập xã Hồng Vân đạt 80 tỷ đồng (Nông nghiệp 17,5 tỷ đồng; CN-TTCN-XD 24,5 tỷ đồng; Thương mại-Dịch vụ đạt 38 tỷ đồng).

Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ nhưng giảm chậm. Cụ thể: Nông nghiệp 21,88%; CN-TTCN-XD 30,63%; Thương mại, dịch vụ 47,5%.

Tình hình phát triển các ngành kinh tế

* Nông nghiệp:

Sản xuất nông nghiệp hàng hóa đang từng bước phát triển. Trong ngành nông nghiệp có sự chuyển dịch theo xu thế giảm tỷ trọng ngành thủy sản từ 31,55% năm 2005 xuống còn 25,71% năm 2011. Chăn nuôi tăng từ 41,26% năm 2005 lên 45,71% năm 2011, tỷ trọng của ngành trồng trọt có tăng nhưng không đáng kể..

* Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp – Xây dựng

Giá trị sản xuất CN – TTCN – XD giảm nhưng không đáng kể. Tỷ trọng ngành  CN – TTCN – XD năm 2011 đóng góp 30,63% thu nhập trên địa bàn. Các ngành nghề chủ yếu: Nghề trồng cây cảnh, xây dựng, gò hàn, xay xát, chế biến thực phẩm....

* Thương mại, dịch vụ, du lịch

Thương mại, dịch vụ chiếm tỷ trọng khá lớn, góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế địa phương. Năm 2011 tỷ trọng ngành thương mại dịch vụ là 47,5%. Thu nhập ngành thương mại dịch vụ đạt 38 tỷ đồng. 

Năm 2014, Hồng Vân đã cơ bản đạt 19/19 tiêu chí NTM, được UBND Thành phố Hà Nội công nhận là xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2011-2015