Hội đồng Bộ trưởng Cuba

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Coat of arms of Cuba.svg
Bài này nằm trong loạt bài về:
Chính trị và chính phủ
Cuba

Hội đồng Bộ trưởng Cuba (Tây Ban Nha: Consejo de Ministros de Cuba), còn được gọi chỉ đơn giản là nội các Cuba, là cơ quan quản lý hành chính cao nhất của nước Cộng hòa Cuba và tạo nên chính phủ quốc gia. Hội đồng Bộ trưởng bao gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch thứ nhất và bảy Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước, Bí thư Ban chấp hành, Thủ trưởng các bộ ngành và các thành viên khác.

Ban chấp hành là một hội đồng nhỏ hơn bao gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước, Bí thư và các vị bộ trưởng được lựa chọn bởi Chủ tịch nước. Hội đồng Bộ trưởng chịu trách nhiệm về việc thi hành các hiệp định chính sách phải được phép của Quốc hội Quyền lực Nhân dân. Đây là những thiết chế cho cá nhân các bộ. Hội đồng cũng đề xuất kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế và xã hội lần lượt được Quốc hội thông qua hai lần mỗi năm.

Hội đồng Bộ trưởng cũng chỉ đạo chính sách ngoại giao của Cuba và quan hệ với các chính phủ khác; phê duyệt các hiệp ước quốc tế trước khi chuyển chúng qua Hội đồng Nhà nước phê duyệt; chỉ đạo và giám sát thương mại nước ngoài và ngân sách nhà nước. Hội đồng Bộ trưởng có thẩm quyền thi hành các luật lệ của Quốc hội và được thông qua bởi Hội đồng Nhà nước.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Hiến pháp Cuba năm 1940, Hội đồng đã được thành lập, cùng với Thủ tướng Chính phủ, Tổng thống Cộng hòa, người chủ trì các phiên họp Chính phủ. Các nghị quyết được thông qua bằng đa số đơn giản.

Với chiến thắng của cuộc cách mạng Cuba năm 1959 và Luật cơ bản đầy đủ quyền lập pháp được ban hành, và việc bổ nhiệm của Chủ tịch nước Cộng hòa. Chính phủ được gọi là Chính phủ Cách mạng được thành lập bởi Thủ tướng, người chỉ đạo chính sách quốc gia và các Bộ trưởng. Chủ tịch các Ủy ban chính phủ, ngân hàng quốc gia, viện nghiên cứu và các cơ quan khác không thuộc Chính phủ, mặc dù đó là các cơ quan ngang Bộ. Đến năm 1972, các chức vụ Phó Thủ tướng thứ nhất và các Phó Thủ tướng đã được tạo ra, có chức năng lớn.

Hội đồng Bộ trưởng theo Hiến pháp 1976[sửa | sửa mã nguồn]

Hội đồng Bộ trưởng là cơ quan quản lý và điều hành cấp cao nhất và là chính phủ của nước Cộng hòa. Số lượng, tên gọi và chức năng của các Bộ, cơ quan Trung ương thuộc Hội đồng Bộ trưởng thành lập được xác định theo luật.

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Hội đồng Bộ trưởng bao gồm người đứng đầu nhà nước và chính phủ, với tư cách là chủ tịch Hội đồng, Phó chủ tịch thứ nhất, các Phó chủ tịch, các bộ trưởng, thư ký và các thành viên khác mà luật pháp quyết định.

Chủ tịch, phó chủ tịch thứ nhất, phó chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng Bộ trưởng, do Chủ tịch Hội đồng quyết định, thành lập Ủy ban điều hành. Trong thời gian giữa các cuộc họp của Hội đồng Bộ trưởng, Ủy ban điều hành có thể quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng Bộ trưởng.

Quyền hạn và nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Hội đồng Chính phủ có quyền hạn sau:

  • Tổ chức và thực hiện các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học, xã hội và quốc phòng bởi Quốc hội Chính quyền Nhân dân;
  • Đề xuất dự thảo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và sau khi được Quốc hội thông qua, tổ chức, chỉ đạo và giám sát việc thực hiện;
  • Thực hiện chính sách đối ngoại của Cộng hoà và các mối quan hệ với các chính phủ quốc gia khác;
  • Phê duyệt hiệp ước quốc tế và trình Hội đồng Nhà nước phê chuẩn;
  • Chỉ đạo và kiểm soát ngoại thương;
  • Xây dựng dự thảo ngân sách nhà nước và sau khi được Quốc hội xem xét để thực hiện;
  • Thông qua các biện pháp nhằm tăng cường hệ thống tiền tệ và tín dụng;
  • Xây dựng dự án luật và trình cấp có thẩm quyền xem xét của Quốc hội hoặc Hội đồng Nhà nước;
  • Xem xét quốc phòng, giữ gìn trật tự, an ninh ở trong nước, bảo vệ quyền của công dân và bảo vệ tính mạng, tài sản trong trường hợp thiên tai;
  • Quản lý nhà nước, thống nhất, điều phối, giám sát hoạt động của cơ quan Trung ương và chính quyền địa phương;
  • Thực hiện pháp luật, nghị quyết của Quốc hội Chính quyền nhân dân và nghị định, pháp luật và các quy định của Hội đồng Nhà nước và, nếu cần thiết, ban hành các quy định tương ứng;
  • Ban hành các nghị định và các quy định trên cơ sở và phù hợp với các luật hiện hành và giám sát việc thực hiện;
  • Huỷ bỏ quyết định của các cơ quan trực thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, được thông qua theo thẩm quyền do cơ quan quản lý nhà nước trung ương uỷ quyền, trái với hướng dẫn của cấp trên và việc thực hiện là bắt buộc ;
  • Đề xuất với Hội đồng Quyền lực Nhân dân tỉnh và thành phố về việc thu hồi các quy định đã được thông qua trong các hoạt động cụ thể của chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc họ khi các điều này trái với chỉ thị đã được các cơ quan quản lý nhà nước trung ương chức năng của họ;
  • Bãi bỏ những quy định của người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước trung ương nếu những điều này trái với hướng dẫn của cấp trên và việc thực hiện là bắt buộc;
  • Đề xuất Quốc hội Chính quyền nhân dân hoặc Hội đồng Nhà nước đình chỉ các nghị quyết, quy định của Hội đồng nhân dân địa phương có hành vi vi phạm pháp luật hiện hành và các quy định khác hoặc gây phương hại đến lợi ích của cộng đồng khác hoặc của Tổng lợi ích của quốc gia;
  • Đặt tên cho các uỷ ban mà nó thấy cần thiết để tạo thuận lợi cho việc thực hiện các nhiệm vụ được giao;
  • Bổ nhiệm và miễn nhiệm các quan chức phù hợp với quyền hạn được pháp luật quy định;
  • Thực hiện các nghĩa vụ do Quốc hội Chính quyền Nhân dân hoặc Hội đồng Nhà nước giao nhiệm vụ.

Luật pháp điều chỉnh việc tổ chức và hoạt động của Hội đồng Bộ trưởng.

Hội đồng Bộ trưởng chịu trách nhiệm và định kỳ báo cáo về các hoạt động của mình cho Quốc hội Chính quyền Nhân dân.

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Các thành viên của Hội đồng Bộ trưởng được trao các quyền sau:

  • Thực hiện công việc, nhiệm vụ của Bộ, cơ quan thuộc phạm vi quản lý, ban hành các nghị quyết và quy định cần thiết;
  • Chỉ đạo, trong trường hợp không phải là nghĩa vụ cụ thể của cơ quan nhà nước khác, phải có các quy định cần thiết để thực hiện các luật và nghị định liên quan đến họ;
  • Tham dự các phiên họp của Hội đồng Bộ trưởng, có quyền lên tiếng và bỏ phiếu, và xem xét bất kỳ dự luật, nghị định, hiệp định, nghị quyết hoặc bất kỳ đề nghị nào khác mà họ cho là nên;
  • Bổ nhiệm, theo luật pháp, các cán bộ tương ứng;
  • cũng được trao bất kỳ quyền hạn nào khác mà Hiến pháp và luật pháp trao quyền.

Thành viên hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Hội đồng hiện tại bao gồm:[1]

Hội đồng Bộ trưởng Cuba khóa IX
Chức vụ Lãnh đạo Ghi chú
Tiếng Việt Tiếng Tây Ban Nha Người đứng đầu Nhiệm kỳ
Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Presidentes del Consejo de Ministros Miguel Mario Díaz-Canel Bermúdez 4/2018-nay Ủy viên Bộ Chính trị
Chủ tịch Hội đồng Nhà nước
Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Bộ trưởng Primer Vicepresidente de los Consejos de Ministros Salvador Antonio Valdés Mesa 4/2018-nay Ủy viên Bộ Chính trị
Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Nhà nước
Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Vicepresidente de los Consejos de Ministros Ricardo Cabrisas Ruiz 4/2018-nay
Ramiro Valdés Menéndez 4/2018-nay Ủy viên Bộ Chính trị
Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước
Ulises Rosales del Toro 4/2018-nay Ủy viên Trung ương Đảng
Marino Alberto Murillo Jorge 4/2018-nay Ủy viên Bộ Chính trị
Thư ký Hội đồng Bộ trưởng và Ủy ban Điều hành Secretaría del Consejo de Ministros y de su Comité Ejecutivo José Amado Ricardo Guerra 4/2018-nay Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Ministros de la Agricultura Gustavo Rodríguez Rollero 4/2018-nay
Bộ trưởng Bộ Ngoại thương và Đầu tư Ministros de Comercio Exterior y la Inversión Extranjera Rodrigo Malmierca Diaz 4/2018-nay Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ trưởng Bộ Xây dựng Ministros de la Construcción René Mesa Villafaña 4/2018-nay
Bộ trưởng Bộ các Lực lượng Vũ trang Cách mạng Ministros de las Fuerzas Armadas Revolucionarias Leopoldo Cintra Frías 4/2018-nay Ủy viên Bộ Chính trị
Bộ trưởng Bộ Giáo dục Ministros de Educación Ena Elsa Velázquez Cobiella 4/2018-nay
Bộ trưởng Bộ Nội vụ Ministros del Interior Julio Cesar Gandarilla Bermejo 4/2018-nay Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ trưởng Bộ Truyền thông Ministros de Comunicaciones Maimir Mesa Ramos 4/2018-nay
Bộ trưởng Bộ Tư pháp Ministros de Justicia María Esther Reus González 4/2018-nay
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Ministros de Relaciones Exteriores Bruno Rodríguez Parrilla 4/2018-nay Ủy viên Bộ Chính trị
Ủy viên Hội đồng Nhà nước
Bộ trưởng Bộ Y tế công cộng Ministros de Salud Pública Roberto Tomás Morales Ojeda 4/2018-nay Ủy viên Bộ Chính trị
Bộ trưởng Bộ Giao thông Ministros de Transporte Adel Yzquierdo Rodríguez 4/2018-nay Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ trưởng Bộ Nội thương Ministros de Comercio Interior Mary Blanca Ortega Barredo 4/2018-nay
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Thực phẩm Ministros de la Industria Alimentaria María del Carmen Concepción González 4/2018-nay Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Ministros de Industria Salvador Pardo Cruz 4/2018-nay
Bộ trưởng Bộ Năng lượng và Khoáng sản Ministros de Energía y Minas Alfredo López Valdés 4/2018-nay
Bộ trưởng Bộ Văn hóa Ministros de Cultura Abel Prieto Jiménez 4/2018-nay
Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đại học Ministros de Educación Superior José Ramón Saborido Loidi 4/2018-nay
Bộ trưởng, Thống đốc Ngân hàng Trung ương Cuba Ministro-Presidente Banco Central de Cuba Irma Margarita Martínez Castrillón 4/2018-nay
Bộ trưởng Bộ Kinh tế và Kế hoạch Ministro de Economía y Planificación Ricardo Cabrisas Ruiz 4/2018-nay
Bộ trưởng Bộ Lao động và An sinh Xã hội Ministros de Trabajo y Seguridad Social Margarita Marlene González Fernández 4/2018-nay
Bộ trưởng Bộ Tài chính và Giá cả Ministros de Finanzas y Precios Lina Pedraza Rodríguez 4/2018-nay Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường Ministros de Ciencia, Tecnología y Medio Ambiente Elba Rosa Pérez Montoya 4/2018-nay Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ trưởng Bộ Du lịch Ministros de Turismo Manuel Marrero Cruz 4/2018-nay
Chủ tịch Viện Thể thao, Thể dục và Giải trí Quốc gia Presidente de Instituto Nacional de Deportes, Educación Física y Recreación Antonio Eduardo Becali Garrido 4/2018-nay
Chủ tịch Viện Radio và Truyền hình Cuba Presidente de Instituto Cubano de Radio y Televisión Alfonso Noya Martínez 4/2018-nay
Chủ tịch Viện Thủy lợi Quốc gia Presidente de Instituto Nacional de Recursos Hidráulicos Inés María Chapman Waugh 4/2018-nay

Hội đồng Chính phủ các khóa[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn từ 1940-1959[sửa | sửa mã nguồn]

Chính phủ Cách mạng[sửa | sửa mã nguồn]

Khóa I[sửa | sửa mã nguồn]

Khóa II[sửa | sửa mã nguồn]

Khóa III[sửa | sửa mã nguồn]

Khóa IV[sửa | sửa mã nguồn]

Khóa V[sửa | sửa mã nguồn]

Khóa VI[sửa | sửa mã nguồn]

Khóa VII[sửa | sửa mã nguồn]

Khóa VIII[sửa | sửa mã nguồn]

Khóa IX[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Consejo de Ministros”. Government of Cuba. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]