Hội đồng Nhà nước Cuba

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hội đồng Nhà nước Cuba
Consejo de Estado de Cuba
Coat of arms of Cuba.svg
Tổng quan
Thành lập1976
Quyền hạn Cuba
Điều hành
Coat of arms of Cuba.svg
Bài này nằm trong loạt bài về:
Chính trị và chính phủ
Cuba

Hội đồng Nhà nước Cuba (tiếng Tây Ban Nha: Consejo de Estado de Cuba) là cơ quan thường trực của Quốc hội Quyền lực Nhân dân có 21 thành viên chịu trách nhiệm xử lý công việc của Quốc hội giữa 2 kỳ họp Quốc hội.

Các nghị định và dự luật được Hội đồng Nhà nước thông qua được phê chuẩn vào kỳ họp Quốc hội tiếp theo.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hội đồng Nhà nước được thành lập dựa theo bản Hiến pháp 1976. Tại phiên họp thứ nhất Quốc hội Chính quyền Nhân dân khóa I đã phê chuẩn việc thành lập Hội đồng Nhà nước đồng thời bầu Fidel Castro làm Chủ tịch, Raúl Castro làm Phó Chủ tịch thứ nhất và 5 Phó Chủ tịch.

Nhiệm kỳ của Hội đồng Nhà nước tương đương Quốc hội Chính quyền Nhân dân nên Hội đồng Nhà nước hiện nay là Hội đồng Nhà nước lần thứ VIII.

Trước khi Hiến pháp 2019 được thông qua Hội đồng Nhà nước là một hội đồng gồm 31 thành viên của chính phủ Cuba được Quốc hội Quyền lực Nhân dân bầu chọn. Hội đồng Nhà nước có thẩm quyền thực hiện quyền lập pháp nhất giữa các phiên họp của Quốc hội Quyền lực Nhân dân, vốn lệ thuộc vào sự chấp thuận của nó và triệu tập Quốc hội Quyền lực Nhân dân vào phiên làm việc giữa các phiên họp dự kiến hai năm một lần. Các thành viên gồm Chủ tịch, một thư ký, một Phó Chủ tịch thứ nhất, năm Phó Chủ tịch và 27 thành viên bổ sung. Chủ tịch, Bí thư, Phó Chủ tịch thứ nhất, và năm Phó Chủ tịch còn là thành viên của Hội đồng Bộ trưởng.

Quyền hạn[sửa | sửa mã nguồn]

Trước Hiến pháp 2019[sửa | sửa mã nguồn]

Hội đồng Nhà nước là cơ quan của Quốc hội Chính quyền Nhân dân, đại diện cho Quốc hội trong thời gian giữa các kỳ họp, ban hành các nghị quyết có hiệu lực và tuân thủ tất cả các quyền hạn khác được Hiến pháp quy định.

Là đoàn thể, cơ quan đại diện cao nhất của nhà nước Cuba với mục đích quốc gia và quốc tế.

Điều 90 Hiến pháp Cuba quy định, Hội đồng Nhà nước Cuba có quyền hạn sau:

  • Triệu tập các phiên họp đặc biệt của Quốc hội Chính quyền Nhân dân;
  • Định ngày bầu cử cho Quốc hội Chính quyền Nhân dân khóa mới;
  • Ban hành các nghị định trong thời gian giữa các kỳ họp của Quốc hội Chính quyền Nhân dân;
  • Truyền thông luật hiện hành một cách tổng quát và bắt buộc khi cần thiết;
  • Thực hiện sáng kiến ​​lập pháp;
  • Thực hiện tất cả các dàn xếp cần thiết cho việc tổ chức trưng cầu dân ý do Quốc hội Chính quyền Nhân dân kêu gọi;
  • Đưa ra các quyết định huy động chung bất cứ khi nào việc phòng vệ quốc gia được cho là cần thiết và có thẩm quyền tuyên chiến trong trường hợp có hành động xâm lăng hoặc phê chuẩn các hiệp ước hòa bình - nhiệm vụ mà Hiến pháp giao cho Quốc hội Chính quyền Nhân dân - trong khoảng thời gian nghỉ và không thể được triệu tập phiên họp với sự an toàn cần thiết và khẩn cấp;
  • Thay đổi, bổ nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng Nhà nước và các thành viên Hội đồng Bộ trưởng trong thời kỳ giữa 2 kỳ họp Quốc hội Chính quyền Nhân dân;
  • Ban hành các hướng dẫn chung cho tòa án thông qua Hội đồng Thẩm phán của Toà án Tối cao Nhân dân;
  • Đưa ra chỉ thị cho Văn phòng Viện Kiểm sát Cộng hoà;
  • Bổ nhiệm và bãi nhiệm, với quyền đề nghị của Chủ tịch cho các đại diện ngoại giao của Cuba ở các quốc gia khác;
  • Trao tặng huân huy chương và danh hiệu danh dự;
  • Đặt tên ủy quyền;
  • Ân xá;
  • Phê chuẩn hoặc tố cáo các điều ước quốc tế;
  • Cấp hoặc từ chối công nhận đối với đại diện ngoại giao của các quốc gia khác;
  • Đình chỉ các quy định của Hội đồng Bộ trưởng, nghị quyết, quy định của Hội đồng Nhân dân địa phương trái với Hiến pháp hoặc pháp luật hoặc trái với lợi ích của các địa phương khác hoặc vì lợi ích chung của đất nước, báo cáo về hành động này cho Quốc hội Chính quyền Nhân dân trong phiên họp đầu tiên được tổ chức theo quyết định đình chỉ;
  • Bãi bỏ những nghị quyết, quy định của các cơ quan quyền lực của nhân dân địa phương vi phạm Hiến pháp, pháp luật, nghị định, nghị định và các quy định khác của cơ quan cao hơn hoặc khi gây thiệt hại đến lợi ích của các địa phương khác hoặc lợi ích chung của dân tộc;
  • Phê duyệt các nghị quyết và nghị định;
  • Cũng được ủy thác bằng các quyền hạn khác do Hiến pháp và luật pháp hoặc do Quốc hội Chính quyền Nhân dân ban hành.

Tất cả các quyết định của Hội đồng Nhà nước phải được đa số thành viên chấp thuận.

Sau Hiến pháp 2019[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi Hiến pháp mới được ban hành Hội đồng Nhà nước có quyền hạn và nhiệm vụ sau:

  • Đảm bảo tuân thủ Hiến pháp và pháp luật;
  • Công bố luật hiện hành, nếu cần thiết, giải thích tổng thể và ràng buộc
  • Ban hành luật và nghị định giữa các phiên họp của Quốc hội
  • Quyết định tổ chức kỳ họp bất thường của Quốc hội
  • Thống nhất ngày bầu cử cho Quốc hội khóa mới
  • Đánh giá dự luật trước khi đệ trình Quốc hội xem xét
  • Đảm bảo việc tuân thủ các thỏa thuận của Quốc hội
  • Đình chỉ các sắc lệnh, nghị định, thỏa thuận của Chủ tịch và các điều khoản khác mâu thuẫn với Hiến pháp và Luật, báo cáo với Quốc hội tại phiên họp gần nhất ngay sau khi việc đình chỉ được thực hiện.
  • Đình chỉ các thỏa thuận và điều khoản của Hội đồng Quyền lực Nhân dân tỉnh không phù hợp với Hiến pháp hoặc các điều luật, nghị định. Bỏ qua các lợi ích của các mối quan hệ địa phương khác hoặc các vấn đề chung của đất nước, báo cáo với Quốc hội tại phiên họp gần nhất ngay sau khi việc đình chỉ được thực hiện.
  • Bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, đình chỉ thay thế những chức vụ được quyết định bởi Quốc hội, ngoại trừ Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Thư ký Quốc hội, Ủy viên Hội đồng Nhà nước, Thủ tướng. Đình chỉ quyền hạn của Chánh án Tòa án Tối cao, Viện trưởng viện kiểm sát Tối cao, Tổng thanh tra Cộng hòa, Chủ tịch Hội đồng Bầu cử Quốc gia. Tất cả đều phải báo cáo với Quốc hội tại phiên họp gần nhất.
  • Trong trường hợp giữa hai kỳ họp Quốc hội và không thể tổ chức vì lý do an toàn, khẩn cấp cần thiết, theo đề nghị của Chủ tịch nước, Hội đồng Nhà nước có quyền tuyên bố tình trạng chiến tranh hoặc chiến tranh trong trường hợp bị xâm lược hoặc thiết lập hòa bình, mà Hiến pháp quy định cho Quốc hội
  • Ban hành hướng dẫn chung cho các Tòa án thông qua Hội đồng Thẩm phán của Tòa án nhân dân tối cao
  • Thành lập Ủy ban
  • Phê chuẩn và bãi bỏ các điều ước quốc tế
  • Bổ nhiệm và bãi nhiệm, theo đề nghị của Chủ tịch nước, những người đứng đầu ngành ngoại giao thực hiện nhiệm vụ của Cuba đến các quốc gia khác
  • Thực hiện việc kiểm soát và giám sát các cơ quan Nhà nước giữa các kỳ họp Quốc hội
  • Trong thời gian giữa các kỳ họp Quốc hội, tạo ra hoặc bãi bỏ các cơ quan hành chính nhà nước hoặc thực hiện bất kỳ biện pháp tổ chức thích hợp nào khác
  • Phê duyệt các loại hình đầu tư nước ngoài theo quy định
  • Kiểm tra và phê duyệt điều chỉnh ngân sách nhà nước giữa các kỳ họp Quốc hội
  • Phối hợp và đảm bảo các hoạt động của đại biểu, ủy ban thường vụ, ủy ban lâm thời.
  • Thực hiện các quyền lực khác được trao bởi Hiến pháp và pháp luật hoặc được Quốc hội ủy nhiệm
  • Tất cả các nghị định của Hội đồng Nhà nước phải được thông qua đa số

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh đạo Quốc hội và Hội đồng Nhà nước[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Thư ký Quốc hội lần lượt là Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký Hội đồng Nhà nước do Quốc hội bầu ra.

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Ủy viên Hội đồng Nhà nước gồm 18 người do Quốc hội bầu ra.

Ủy viên Hội đồng Nhà nước không được cùng lúc đảm nhiệm hoặc là thành viên của Hội đồng Bộ trưởng (Chính phủ), cơ quan quyền lực tư pháp tối cao, cơ quan bầu cử và kiểm tra nhà nước.

Nhiệm kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Nhiệm kỳ của Hội đồng Nhà nước được tính từ khi Quốc hội bầu ra và kết thúc khi Quốc hội mới bầu ra Hội đồng mới.

Thành viên Hội đồng Nhà nước lần thứ VIII (2013–2018)[sửa | sửa mã nguồn]

STT Chức vụ
Thành viên Ghi chú
1 Chủ tịch Cuba Raúl Castro Bí thư thứ nhất Trung ương Đảng Cuba
2 Phó Chủ tịch thứ nhất Miguel Díaz-Canel Bermúdez Ủy viên Bộ Chính trị
3 Phó Chủ tịch Gladys María Bejerano Portela Tổng kiểm toán Cộng hòa. Ủy viên Trung ương Đảng
4 Phó Chủ tịch Mercedes López Acea Bí thư thứ nhất Thành ủy La Habana. Ủy viên Bộ Chính trị
5 Phó Chủ tịch Jose Ramon Machado Ventura Bí thư thứ hai Trung ương Đảng Cuba
6 Phó Chủ tịch Ramiro Valdés Menéndez Tư lệnh Cách mạng. Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. Ủy viên Bộ Chính trị
7 Phó Chủ tịch Salvador Valdés Mesa Ủy viên Bộ Chính trị. Tổng thư ký của Liên đoàn Lao động của Cuba (đến tháng 3/2013)
8 Thư ký Homero Acosta Álvarez
STT Thành viên Chức vụ
Ghi chú
9 Lester Alain Alemán Hurtado Giám đốc nhà máy lọc dầu ở Sancti Spiritus
10 Teresa Amarelle Boué Tổng thư ký Liên đoàn Phụ nữ Cuba Ủy viên Bộ Chính trị từ 2016
11 Yaramis Armenteros Medina Giám đốc Dược phẩm ở Camaguey
12 Miguel Barnet Lanza Chủ tịch Hội Liên hiệp Văn Nghệ sĩ Ủy viên Trung ương Đảng
13 Inés María Chapman Waugh Chủ tịch Viện Tài nguyên Thủy lực Quốc gia Ủy viên Trung ương Đảng
14 Thượng tướng Leopoldo Cintra Frías Bộ trưởng các Lực lượng Vũ trang Cách mạng Ủy viên Bộ Chính trị
15 Ileana Amparo Flores Morales Giám đốc Công ty Công nghiệp Cơ khí "2 tháng 9" Matanzas
16 Guillermo García Frías Giám đốc Động vật Hoang dã Quốc gia Ủy viên Trung ương Đảng
17 Félix González Viego (2013-2014)
Rafael Santiestaban Pozo (2014-)
Chủ tịch Hiệp hội Hộ Tiểu nông Quốc gia Félix González Viego mất năm 2014
18 Tania León Silveira Chủ tịch Hội đồng và Chính quyền tỉnh Matanzas Ủy viên Trung ương Đảng
19 Thượng tướng Alvaro López Miera Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Bộ trưởng
Tổng tham mưu trưởng Lực lượng Vũ trang Cách mạng
Ủy viên Bộ Chính trị
20 Carmen Rosa López Rodríguez (2013-2014)
Ulises Guilarte de Nacimiento (2014-)
Bí thư thứ hai Trung ương Đoàn Lao động Cuba
21 Martha del Carmen Mesa Valenciano Hiệu trưởng Đại học Oriente
22 Carlos Rafael Miranda Martínez Điều phối viên Quốc gia Ủy ban Bảo vệ Cách mạng
23 Miriam Nicado García Hiệu trưởng Đại học Khoa học Thông tin UCI Ủy viên Bộ Chính trị
24 Miladys Orraca Castillo Giám đốc Trung tâm Y tế Di truyền học Pinar del Rio Ủy viên Trung ương Đảng
25 Sergio Rodríguez Morales Giám đốc Viện Nghiên cứu Nhiệt đới Viandas
26 Marino Murillo Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Ủy viên Bộ Chính trị
27 Bruno Rodríguez Parrilla Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Ủy viên Bộ Chính trị
28 Lyz Belkis Rosabal Ponce Đại biểu Thành phố tự trị Palmira, Cienfuegos Ủy viên Trung ương Đảng
29 Adel Yzquierdo Rodríguez Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Bộ trưởng Bộ Kinh tế và Kế hoạch
Ủy viên Trung ương Đảng
30 Yuniasky Crespo Baquero (2013-2016)
Susely Morfa González (2016-2018)
Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Ủy viên Trung ương Đảng

Thành viên Hội đồng Nhà nước lần thứ IX[sửa | sửa mã nguồn]

2018–2019[sửa | sửa mã nguồn]

STT Chức vụ
Thành viên Ghi chú
1 Chủ tịch Cuba Miguel Díaz-Canel Ủy viên Bộ Chính trị
2 Phó Chủ tịch thứ nhất Salvador Valdés Mesa Ủy viên Bộ Chính trị
3 Phó Chủ tịch Ramiro Valdés Menéndez Ủy viên Bộ Chính trị
4 Phó Chủ tịch Roberto Tomás Morales Ojeda Ủy viên Bộ Chính trị
5 Phó Chủ tịch Gladys María Bejerano Portela Ủy viên Trung ương Đảng
6 Phó Chủ tịch Inés María Chapman Waugh Ủy viên Trung ương Đảng
7 Phó Chủ tịch Beatriz Johnson Urrutia Ủy viên Trung ương Đảng
8 Thư ký Homero Acosta Álvarez Ủy viên Trung ương Đảng
STT Thành viên Chức vụ
Ghi chú
9 Frías, Leopoldo CintraLeopoldo Cintra Frías Ủy viên Bộ Chính trị
Bộ trưởng Bộ các lực lượng vũ trang cách mạng
10 Boué, Teresa Maria AmarelleTeresa Maria Amarelle Boué Ủy viên Bộ Chính trị
Tổng thư ký Hội Liên hiệp Phụ nữ
11 Nacimiento, Ulises Guilarte deUlises Guilarte de Nacimiento Ủy viên Bộ Chính trị
Tổng thư ký Liên đoàn Lao động
12 García, Miriam NicadoMiriam Nicado García Ủy viên Bộ Chính trị
Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Thông tin
13 Frías, Guillermo GarcíaGuillermo García Frías Ủy viên Trung ương Đảng
Tổng Giám đốc Bảo vệ Thực thể Quốc gia Động vật và thực vật
14 Parrilla, Bruno RodríguezBruno Rodríguez Parrilla Ủy viên Bộ Chính trị
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
15 Valenciana, Martha del Carmen MesaMartha del Carmen Mesa Valenciana Ủy viên Trung ương Đảng
Thứ trưởng thứ nhất Bộ Giáo dục Đại học
16 Martínez, Carlos Rafael MirandaCarlos Rafael Miranda Martínez Ủy viên Trung ương Đảng
Điều phối viên Quốc gia của Ủy ban Quốc phòng Cách mạng
17 González, Susely MorfaSusely Morfa González Ủy viên Trung ương Đảng
Bí thư thứ nhất Đoàn Thanh niên Cuba
18 Santiesteban Pozo, Rafael RamónRafael Ramón Santiesteban Pozo Ủy viên Trung ương Đảng
Chủ tịch Hiệp hội Nông dân nhỏ Quốc gia
19 Barnet, Miguel ÁngelMiguel Ángel Barnet Ủy viên Trung ương Đảng
Chủ tịch Hiệp hội Văn nghệ sĩ Cuba
20 Morales, Ileana Amparo FloresIleana Amparo Flores Morales Giám đốc Công ty Cơ khí Công nghiệp "mồng 2 tháng 9" Matanzas.
21 Fernández, Raúl Alejandro PalmeroRaúl Alejandro Palmero Fernández Chủ tịch Hội Sinh viên Đại học
22 Acosta, Jorge Amador BerlangaJorge Amador Berlanga Acosta Giám đốc dự án Trung tâm Kỹ thuật Di truyền và Công nghệ sinh học, Havana
23 González, Yipsi MorenoYipsi Moreno González Ủy viên Ủy ban Điền kinh Quốc gia
24 Turruellas, Elizabeth PeñaElizabeth Peña Turruellas Giám đốc Quốc gia về Nông nghiệp đô thị, nông thôn và gia đình
25 Cuéllar, Yoerky SánchezYoerky Sánchez Cuéllar Ủy viên Trung ương Đảng
Tổng biên tập báo Juventud Rebelde
26 Millán, Ivis Niuba VillaIvis Niuba Villa Millán
27 Depestre, Bárbara Alexy TerryBárbara Alexy Terry Depestre Thẩm phán Tòa án tỉnh Ciego de Ávila
28 Escalona, Reyna SalermoReyna Salermo Escalona Giám đốc Thu hoạch tỉnh Holguín
29 Frómeta, Rosalina FournierRosalina Fournier Frómeta Tổng Giám đốc Công ty Dự án Xây dựng
30 Blanco, Carlos Alberto MartínezCarlos Alberto Martínez Blanco Giám đốc Bệnh viện Đại học Calixto García, La Habana
31 Suárez, Felicia MartínezFelicia Martínez Suárez Tổng giám đốc Công ty luyện nhôm

2019-2023[sửa | sửa mã nguồn]

STT Chức vụ
Thành viên Chức vụ kiêm nhiệm Nhiệm kỳ Ghi chú
1 Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Esteban Lazo Hernandez Ủy viên Bộ Chính trị
Chủ tịch Quốc hội Chính quyền Nhân dân Quốc gia
10/2019-nay
2 Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Ana María Mari Machado Ủy viên Trung ương Đảng
Phó Chủ tịch Quốc hội Chính quyền Nhân dân Quốc gia
10/2019-nay
3 Thư ký Hội đồng Nhà nước Homero Acosta Álvarez Ủy viên Trung ương Đảng 10/2019-nay
STT Chức vụ
Thành viên Chức vụ kiêm nhiệm Nhiệm kỳ Ghi chú
4 Ủy viên Hội đồng Nhà nước Teresa Amarelle Boué Ủy viên Bộ Chính trị
Tổng thư ký Hội Liên hiệp Phụ nữ Cuba
10/2019-nay
5 Ileana Amparo Flores Morales Giám đốc dự án Trung tâm Kỹ thuật Di truyền và Công nghệ sinh học, Havana 10/2019-nay
6 Rosalina Fournier Frómeta Tổng Giám đốc Công ty Dự án Xây dựng 10/2019-nay
7 Ulises Guilarte de Nacimiento Ủy viên Bộ Chính trị
Tổng thư ký Liên đoàn Lao động
10/2019-nay
8 Beatriz Johnson Urrutia Ủy viên Trung ương Đảng 10/2019-nay
9 Carlos Alberto Martínez Blanco Giám đốc Sở Y tế La Habana 10/2019-nay
10 Felicia Martínez Suárez 10/2019-nay
11 Carlos Rafael Miranda Martínez Ủy viên Trung ương Đảng
Điều phối viên Quốc gia của Ủy ban Quốc phòng Cách mạng
10/2019-nay
12 Yipsi Moreno González Ủy viên Ủy ban Thể thao Quốc gia 10/2019-nay
13 Susely Morfa González Ủy viên Trung ương Đảng
Bí thư thứ nhất Đoàn Thanh niên Cuba
10/2019-nay
14 Miriam Nicado García Ủy viên Bộ Chính trị
Hiệu trưởng Đại học Havana
10/2019-nay
15 Elizabeth Peña Turruellas Giám đốc quốc gia của chương trình Nông nghiệp đô thị và nông thôn 10/2019-nay
16 Yoerky Sánchez Cuéllar Ủy viên Trung ương Đảng
Tổng biên tập báo Juventud Rebelde
10/2019-nay
17 Rafael Ramón Santiesteban Pozo Ủy viên Trung ương Đảng
Chủ tịch Hiệp hội Nông dân nhỏ Quốc gia
10/2019-nay
18 Yansi María Bravo O'Farril Giám sát trưởng La Habana 10/2019-nay
19 José Ángel Fernández Castañeda Chủ tịch Liên Đoàn Sinh Viên Đại học Cuba 10/2019-nay
20 Alexis Lorente Jiménez Chủ tịch Hội đồng Chính quyền Nhân dân tỉnh Sancti Spíritus 10/2019-nay
21 Eduardo Moisés Torres Cuevas Chủ tịch Viện hàn lâm lịch sử Cuba 10/2019-nay

Thành viên qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Nhiệm kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Khóa Nhiệm kỳ Khóa Nhiệm kỳ Khóa Nhiệm kỳ
I 12/1976 – 12/1981 II 12/1981 – 12/1986 III 12/1986 – 3/1993
Khóa Nhiệm kỳ Khóa Nhiệm kỳ Khóa Nhiệm kỳ
IV 3/1993 – 2/1998 V 2/1998-3/2003 VI 3/2003-2/2008
Khóa Nhiệm kỳ Khóa Nhiệm kỳ Khóa Nhiệm kỳ
VII 2/2008-2/2013 VIII 2/2013 – 4/2018 IX 4/2018-nay

Chủ tịch Hội đồng Nhà nước[sửa | sửa mã nguồn]

Họ và tên
Chức vụ kiêm nhiệm Khóa
Fidel Castro Ruz Tổng Tư lệnh Lực lượng Vũ trang Cách mạng Cuba
Bí thư thứ nhất Trung ương Đảng Cộng sản Cuba
I-II-III-IV-V-VI
Raúl Castro Ruz Tổng Tư lệnh Lực lượng Vũ trang Cách mạng Cuba
Bí thư thứ nhất Trung ương Đảng Cộng sản Cuba từ 2011
VII-VIII
Miguel Díaz-Canel Ủy viên Bộ Chính trị
Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
IX

Phó Chủ tịch thứ nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Họ và tên
Chức vụ kiêm nhiệm Khóa
Raúl Castro Ruz Tổng Tham mưu trưởng - Bộ trưởng Các lực lượng vũ trang
Bí thư thứ hai Trung ương Đảng Cộng sản Cuba
I-II-III-IV-V-VI
José Ramón Machado Ventura Bí thư thứ hai Trung ương Đảng Cộng sản Cuba từ 2011 VII
Miguel Mario Díaz-Canel Bí thư thứ hai Đoàn Thanh niên Cộng sản VIII
Salvador Valdés Mesa Ủy viên Bộ Chính trị IX

Phó Chủ tịch[sửa | sửa mã nguồn]

Họ và tên
Chức vụ kiêm nhiệm Khóa
Juan Almeida Bosque Tư lệnh Cách mạng - Ủy viên Bộ Chính trị I-II-III-IV-V-VI-VII (Qua đời năm 2009)
Ramiro Valdés Menéndez Tư lệnh Cách mạng - Bộ trưởng Nội vụ từ 1979 tới 1985 I-II-VII-VIII-IX (Được bổ nhiệm 2009)
Blas Roca Calderío Chủ tịch Quốc hội tới 1981 - Ủy viên Bộ Chính trị I-II
Guillermo García Frías Tư lệnh Cách mạng - Bộ trưởng Bộ Giao thông đến 1986 I-II
Carlos Rafael Rodríguez Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng I-II-III (Qua đời năm 1997)
Osmany Cienfuegos Gorriarán Thư ký Hội đồng Bộ trưởng đến 1994 III
Pedro Miret Prieto Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng III
José Ramón Machado Ventura Ủy viên Bộ Chính trị III-IV-V-VI-VIII ((Phó Chủ tịch thứ nhất trong khóa VII)
Carlos Lage Dávila Thư ký Hội đồng Bộ trưởng đến 2009 IV-V-VI-VII (Miễn nhiệm 2009)
Esteban Lazo Hernández Ủy viên Bộ Chính trị IV-V-VI-VII
Abelardo Colomé Ibarra Tổng Tư Lệnh Quân Đoàn - Bộ trưởng Bộ Nội vụ từ 1989 IV-V-VI-VII
Julio Casas Regueiro Bộ trưởng Các lực lượng vũ trang VII (Qua đời năm 2011)
Gladys María Bejerano Portela Tổng Kiểm toán Cộng hòa VII-VIII-IX (Bổ nhiệm năm 2009)
Roberto Morales Ojeda Ủy viên Bộ Chính trị IX
Inẽs Maria Chapman Waugh Ủy viên Trung ương Đảng IX
Beatriz Johnson Urrutia Ủy viên Trung ương Đảng IX

Thư ký Hội đồng Nhà nước[sửa | sửa mã nguồn]

Họ và tên
Khóa
Celia Sánchez Manduley I (Qua đời năm 1980)
José M. Miyar Barruecos II-III-IV-V-VI-VII (Miễn nhiệm năm 2009)
Homero Acosta Álvarez VII từ năm 2009-VIII-IX

Ủy viên[sửa | sửa mã nguồn]

Hội đồng Nhà nước khóa I (12/1976 - 12/1981)

Họ và tên
Chức vụ kiêm nhiệm Khóa
Vilma Espín Guillois Chủ tịch Liên đoàn Phụ nữ Cuba I-II-III-IV-V-VI (Qua đời năm 2007)
Armando Hart Dávalos Bộ trưởng Bộ Văn hòa từ 1976-1997. Giám đốc Văn phòng Chương trình Martian I-II-III-IV-V-VI
Roberto Veiga Menéndez Bí thư Liên đoàn Trung ương Công nhân Cuba đến năm 1989 I-II-III (Miễn nhiệm năm 1989)
Jorge Lezcano Pérez Điều phối viên Quốc gia Ủy ban Bảo vệ Cách mạng I
José Ramírez Cruz Chủ tịch Hiệp hội Hộ Tiểu nông Quốc gia I-II-III
Luis Orlando Domínguez Muñiz Bí thư thứ nhất Đoàn Thanh niên Cộng sản I-II
Diocles Torralbas González Phó Chủ tịch Hội đồng Chính phủ I-II
Senén Casas Regueiro Thứ trưởng Các lực lượng vũ trang. Bộ trưởng Bộ Giao thông từ 1989 I-II-III-IV (Qua đời năm 1997)
Osvaldo Dorticós Torrado Nguyên Chủ tịch nước Cuba. Phó Chủ tịch Hội đồng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Tư pháp I-II (Qua đời năm 1983)
Sergio del Valle Jiménez Bộ trưởng Bộ Nội vụ từ 1979 và Bộ trưởng Bộ Y tế từ 1986 I-II (Qua đời năm 2007)
Arnaldo Milián Castro Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp I-II (Qua đời năm 1983)
Marta Deprés Arozarena I-II
Haydée Santamaría Cuadrado Chủ tịch Casa de las Américas I (Qua đời năm 1980)
Pedro Miret Prieto Phó Chủ tịch Hội đồng Chính phủ I-II-IV-V-VI (Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước khóa III) (Qua đời năm 2016).
Belarmino Castilla Mas Phó Chủ tịch Hội đồng Chính phủ I
Flavio Bravo Pardo Phó Chủ tịch Hội đồng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội của Chính quyền Nhân dân Cuba từ 1981 I-II-III (Qua đời năm 1988)
José Ramón Machado Ventura Ủy viên Bộ Chính trị I-II (Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước khóa III đến VIII)
Abelardo Colomé Ibarra Thứ trưởng Các lực lượng vũ trang I-II-III-VIII (Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước khóa IV đến VII)
Joel Domenech Benítez Phó Chủ tịch Hội đồng Chính phủ I-II
Reynaldo Castro Yedra Anh hùng Lao động Cộng hòa I-II
Osmany Cienfuegos Gorriarán Thư ký Hội đồng Bộ trưởng I-II/IV (Phó Chủ tịch khóa III)
Juan Marinello Vidaurreta Chủ tịch Phong trào Hòa bình Cuba I (Qua đời năm 1977)
Severo Aguirre del Cristo Đại sứ ở Liên Xô. Phó Chủ tịch Quốc hội của Chính quyền Nhân dân từ năm 1981 đến năm 1989 I-II-III (Qua đời năm 1989)

Đổi mới trong Hội đồng Nhà nước khóa II (12/1981 - 12/1986)

Họ và tên
Chức vụ kiêm nhiệm Khóa
Armando Acosta Cordero Điều phối viên Quốc gia Ủy ban Bảo vệ Cách mạng II-III
Raúl Roa García Nguyên Bộ trưởng Ngoại giao II (Qua đời năm 1982)
José Ramón Fernández Álvarez Phó Chủ tịch Hội đồng Chính phủ II-III
Braulio Maza Oliva Anh hùng Lao động Cộng hòa II

Đổi mới trong Hội đồng Nhà nước khóa III (12/1986 - 2/1993)
Đã kéo dài đến 6 năm và 2 tháng do các dự án cải cách hiến pháp và bắt đầu thời kỳ đặc biệt (khủng hoảng kinh tế).

Họ và tên
Chức vụ kiêm nhiệm Khóa
Ramiro Valdés Menéndez Bộ trưởng Bộ Công nghệ Thông tin và Truyền thông từ năm 2005 III/VI-VII (Phó Chủ tịch)
Roberto Robaina González Bí thư thứ nhất Đoàn Thanh niên Cộng sản đến năm 1993 - Bộ trưởng Ngoại giao cho đến năm 1999 III-IV
Orlando Lugo Fonte Chủ tịch Hiệp hội Hộ Tiểu nông Quốc gia cho đến tháng 10 năm 2012 III-IV-V-VI-VII
Guillermo García Frías Giám đốc Công viên Sierra Maestra III/VII (Phó Chủ tịch khóa I - II)
José Ramón Balaguer Cabrera Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Ban Bí thư đến 2010 III-IV-V-VI-VII
Carlos Lage Dávila Thành viên của Nhóm Điều phối và Hỗ trợ III (Phó Chủ tịch khóa IV - VI)
Pedro Chávez González Chủ tịch Chính quyền tỉnh La Habana III
Lidia Tablada Romero Giám đốc Trung tâm Y tế Thú y III
Felix Villar Bencomo III
Pedro Sáez Jova Kỹ sư III
Lázaro Trensillo Fis III
Zeida Suárez Premier Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Santiago de Cuba III
Mercedes Díaz Herrera Y tá III

Đổi mới trong Hội đồng Nhà nước khóa IV (2/1993 - 2/1998)

Họ và tên
Chức vụ kiêm nhiệm Khóa
Pedro Ross Leal Tổng Thư ký Trung ương Đoàn Lao động Cuba đến 2007 IV-V-VI
Sixto Batista Santana Điều phối viên Quốc gia Ủy ban Bảo vệ Cách mạng IV
Marcos Portal Léon Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nhẹ IV-V-VI (Miễn nhiệm từ 2004)
Ulises Rosales del Toro Tổng tham mưu trưởng Lực lượng vũ trang Cách mạng Cuba IV
Hipólito Abril Chủ tịch Hội đồng Nhân dân IV
Carlos Dotres González Bộ trưởng Bộ Y tế IV
Luis Abreu Mejías Tổng thư ký của Liên hiệp Giáo dục IV
Enith Alerm Prieto Chủ tịch Tổ chức tiên phong José Martí IV
Concepción Campa Huergo Chủ tịch Viện Finlay IV
Juan Escalona Reguera Viện trưởng Viện kiểm sát Tối cao IV
Rosa Elena Simeón Negrín Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường IV-V-VI (Qua đời năm 2004)
Nelson Torres Pérez Bộ trưởng Bộ Đường IV
Abel Prieto Jiménez Bộ trưởng Bộ Văn hóa IV
Felipe Pérez Roque Bộ trưởng Ngoại giao từ năm 1999 IV-V-VI-VII (Miễn nhiệm 2009)
Eslinda Orozco Chủ tịch Hội đồng nhân dân IV

Đổi mới trong Hội đồng Nhà nước khóa V (2/1998 - 2/2003)

Họ và tên
Chức vụ kiêm nhiệm Khóa
Juan Contino Aslán Điều phối viên Quốc gia Ủy ban Bảo vệ Cách mạng V
Otto Rivero Torres Bí thư thứ nhất Đoàn Thanh niên Cộng sản đến 2003 - Phó Chủ tịch Hội đồng chính phủ cho đến năm 2009 V-VI
Julio Casas Regueiro Thứ trưởng thứ nhất Các lực lượng vũ trang V-VI (Phó Chủ tịch VII)
Roberto Díaz Sotolongo Bộ trưởng Tư pháp V
Caridad Diego Bello Chủ tịch Ủy ban các Vấn đề Tôn giáo Trung ương Đảng V
Carlos Valenciaga Díaz Chủ tịch Liên đoàn Sinh viên Đại học V-VI-VII (Miễn nhiệm 2009)
María Caridad Abreu Ruiz Chủ tịch thành phố Palmira V
Regla Martínez Herrera V
Roberto Fernández Retamar Chủ tịch Casa de las Américas V-VI-VII
José Luis Rodríguez García Bộ trưởng Bộ Kinh tế V
Salvador Valdés Mesa Bộ trưởng Bộ Lao động - Tổng thư ký Liên đoàn Trung ương Công nhân Cuba từ năm 2007 V-VII
Conrado Martínez Corona Chủ tịch Chính quyền tỉnh La Habana V
Sergio Corrieri Hernández Chủ tịch Viện Hữu nghị nhân dân Cuba V (Fallecido en 2008)
Marcos Raúl Aguilera Gueton Chủ tịch Hiệp hội Dầu Cuba V

Đổi mới trong Hội đồng Nhà nước khóa VI (2/2003 - 2/2008)

Họ và tên
Chức vụ kiêm nhiệm Khóa
Marta Hernández Romero Giám đốc Sở Giáo dục tỉnh tại Thành phố La Habana VI
Roberto I. González Planas Bộ trưởng Bộ Công nghệ Thông tin và Truyền thông VI (Miễn nhiệm năm 2006)
Nidia Diana Martínez Piti Giám đốc Bệnh viện Nhi khoa William Soler VI
Francisco Soberón Valdés Thống đốc Ngân hàng Trung ương Cuba VI-VII (Miễn nhiệm năm 2009)
Iris Betancourt Telles Đại diện Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tại Granma VI-VII
María Teresa Ferrer Madrazo Giáo viên VI
Julio Cristhian Jiménez Molina Chủ tịch Viện Thể thao, Thể dục và Giải trí Quốc gia VI
Luis S. Herrera Martínez Giám đốc Trung tâm Kỹ thuật Di truyền và Công nghệ sinh học VI-VII
Pedro Sáez Montejo Bí thư Thứ nhất Tỉnh ủy La Habana VI-VII (Miễn nhiệm)

Đổi mới trong Hội đồng Nhà nước khóa VII (2/2008 - 2/2013)

Họ và tên
Chức vụ kiêm nhiệm Khóa
María Yolanda Ferrer Gómez Tổng thư ký Liên đoàn Phụ nữ Cuba đến tháng 10/2012 VII
María del Carmen Concepción González Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Thực phẩm VII
Surina Acosta Brooks Bí thư Ban Bí thư Liên đoàn Phụ nữ Cuba VII
Juan José Rabilero Fonseca Điều phối viên Quốc gia Ủy ban Bảo vệ Cách mạng đến 2011 VII
Leopoldo Cintra Frías Bộ trưởng các Lực lượng Vũ trang Cách mạng từ 2011 VII-VIII
Julio Martínez Ramírez Bí thư thứ nhất Đoàn Thanh niên Cộng sản đến 2009 VII (Miễn nhiệm)
Liudmila Álamo Dueñas Bí thư thứ nhất Đoàn Thanh niên Cộng sản từ 2009 đến 9/2012 VII
Álvaro López Miera Thứ trưởng thứ nhất các Lực lượng Vũ trang Cách mạng - Tổng tham mưu trưởng Lực lượng Vũ trang Cách mạng VII-VIII
Regla Dayamí Armenteros Mesa Đại diện thành phố tại Santa Clara VII
Kirenia Díaz Burke Chuyên gia của Học viện Finlay VII
José M. Miyar Barruecos Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường đến năm 2011 VII từ năm 2009
Inés María Chapman Vaught Chủ tịch Viện tài nguyên nước VII-VIII
Tania León Silveira Chủ tịch Hội đồng tỉnh Matanzas VII-VIII
Dignora Montano Perdomo Phó Hiệu trưởng VII
Sergio Rodríguez Morales Viện trưởng Viện nghiên cứu Vi khuẩn nhiệt đới VII-VIII
Marino Murillo Jorge Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng VII-VIII
Isis Angelina Diez Duardo Phó Chủ tịch Hội đồng tỉnh Las Tunas VII

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]