Raúl Castro

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Raúl Castro
Raúl Castro Ruz en México, 2015.jpg
Bí thư thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Cuba
Nhậm chức
19 tháng 4 năm 2011
Quyền bí thư: 31 tháng 7 năm 2006 – 19 tháng 4 năm 2011
Bí thư thứ hai José Ramón Machado
Tiền nhiệm Fidel Castro
Chủ tịch Miguel Díaz-Canel
Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Cộng hòa Cuba
Nhiệm kỳ
24 tháng 2 năm 2008 – 19 tháng 4 năm 2018
Quyền chủ tịch: 31 tháng 7 năm 2006 – 24 tháng 2 năm 2008
Tiền nhiệm Fidel Castro
Kế nhiệm Miguel Díaz-Canel
Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Cộng hòa Cuba
Nhiệm kỳ
24 tháng 2 năm 2008 – 19 tháng 4 năm 2018
Tiền nhiệm Fidel Castro
Kế nhiệm Miguel Díaz-Canel
Bí thư thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Cuba
Nhiệm kỳ
3 tháng 10 năm 1965 – 19 tháng 4 năm 2011
Tiền nhiệm Chức vụ thành lập
Kế nhiệm José Ramón Machado
Phó chủ tịch Hội đồng Nhà nước Cộng hòa Cuba
Nhiệm kỳ
2 tháng 12 năm 1976 – 24 tháng 2 năm 2008
Tiền nhiệm Chức vụ thành lập
Kế nhiệm Julio Casas Regueiro
Thông tin cá nhân
Sinh Raúl Modesto Castro Ruz
3 tháng 6, 1931 (87 tuổi)
Birán, Holguín, Cuba Cuba
Đảng chính trị Đảng Cộng sản Cuba (1965)
Vợ, chồng Vilma Espín (k. 1959; m. 2007)
Con cái 4
Chữ ký
Phục vụ trong quân đội
Thuộc  Cuba
Năm tại ngũ 1953–1959

Raúl Modesto Castro Ruz (sinh 3 tháng 6 năm 1931) là nhà cách mạng, nhà chính trị người Cuba. Ông vừa là em trai, cũng vừa là người bạn chiến đấu từ những ngày đầu của Cách mạng Cuba cùng với cựu Chủ tịch Cuba Fidel Castro. Cùng với Fidel Castro và Che Guevara, ông là một trong 3 nhân vật nổi bật nhất của Cách mạng Cuba.

Hiện tại ông vẫn giữ chức Bí thư thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Cuba. Ngày 19 tháng 4 năm 2018, ông thôi giữ chức Chủ tịch Hội đồng Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, Tổng tư lệnh tối cao Các Lực lượng Vũ trang Cách mạng Cuba sau khi Phó chủ tịch thứ nhất Miguel Díaz-Canel được bầu kế nhiệm.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Cha Raul, Ángel Castro là một người di cư từ Tây Ban Nha, mẹ ông, bà Lina Ruz là một phụ nữ người Cuba gốc Galicia. Ông là con út của một gia đình có sáu người con. Khi còn nhỏ, Raul và anh trai bị đuổi học khi học tiểu học. Sau đó cũng như anh trai Fidel Castro, Raul chuyển sang Trường Dòng Tên Dolores tại SantiagoTrường Dòng Tên Belen tại La Habana[1]. Khi là sinh viên, Raul học ngành khoa học xã hội. Trong khi Fidel Castro là một sinh viên xuất sắc, Raul chỉ đạt học lực trung bình[2]. Ông là một nhà xã hội chủ nghĩa nhiệt tình sớm gia nhập Đoàn Thanh niên Xã hội chủ nghĩa, một tổ chức liên kết với Đảng Cộng sản Cuba thân Liên Xô[3].

Ngay từ thời thanh niên, ông đã tham gia các hoạt động bạo động của sinh viên chống chế độ độc tài Fulgencio Batista[4]. Năm 1953, Raul cùng Fidel và Tổ chức 26 tháng Bảy tấn công trại lính Moncada, nhưng thất bại và bị kết án 22 tháng tù giam. Mãn hạn tù, hai anh em nhà Castro vượt biên sang México, ở đó họ gặp gỡ và tham gia tổ chức của nhà cách mạng Che Guevara.

Năm 1956, Raul cùng Fidel và đồng đội đổ bộ lên Cuba từ du thuyền Granma và tổ chức thành công cách mạng Cuba, lật đổ chế độ Fulgencio Batista và tuyên bố thành lập Nhà nước cách mạng tự do đầu tiên ở vùng biển Caribe và Mỹ Latinh vào ngày 1 tháng 1 năm 1959.

Cách mạng Cuba[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch Cuba[sửa | sửa mã nguồn]

Đời riêng[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.belenjesuit.org/ Trường Dòng Tên Belen được Dòng Tên thành lập năm 1854 tại Cuba, được chuyển về Hoa Kỳ sau khi Fidel Castro lên nắm quyền.
  2. ^ José de Córdoba, David Luhnow and Bob Davis (2006-8-2). "Castro's Illness Opens Window On Cuba Transition", Wall Street Journal, trang 1, 12.
  3. ^ Miguel A. Faria Jr. (2001-08-15). "Who is Raúl Castro? (Part I)", Retrieved on 2006-08-05
  4. ^ "Revolutionary Firing Squads" (2008). Truy cập 2008-02-20.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]