Hang Thẩm Ồm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hang Thẩm Ồm trên bản đồ Việt Nam
Hang Thẩm Ồm
Hang Thẩm Ồm
Hang Thẩm Ồm (Việt Nam)

Hang Thẩm Ồmhang ở vùng đất bản Thẳm xã Châu Thuận huyện Quỳ Châu tỉnh Nghệ An, Việt Nam [1][2].

Hang thuộc loại karst trong núi đá vôi, và là một di tích khảo cổ được khảo sát từ năm 1975 [3].

"Thẩm Ồm" theo tiếng dân tộc Thái có nghĩa là hang Lớn.

Vị trí[sửa | sửa mã nguồn]

Thẩm Ồm ở hướng chính bắc thị trấn Tân Lạc huyện lỵ Quỳ Châu chừng 10 km đường cò bay. Tuy nhiên từ huyện lỵ phải đi theo quốc lộ 48A hướng tây, đến xã Châu Tiến thì rẽ vào đường liên xã, tổng đường đi cỡ 23 km.[4]

Phát hiện và khảo sát[sửa | sửa mã nguồn]

Thẩm Ồm là một hang đẹp được thiên nhiên kiến tạo rất đa dạng. Hang nằm ở độ cao 15m, cửa hang hướng Đông Bắc, trầm tích bám vào vách hang.

Năm 1975 đã xác định là một di chỉ khảo cổ học và khai quật. Kết quả thu được 3 răng người và nhiều hoá thạch xương răng động vật, một công cụ đá thạch anh được chế tạo bằng kỹ thuật clac-tôn- hạch đập vào đe. Các di vật có niên đại cách ngày nay chừng 20 vạn năm. Điều này cho thấy người Thẩm Ồm là người hiện đại đầu tiên và sớm nhất biết đến ở nước ta.[5]

Hiện nay hang Thẩm Ồm đang được tu tạo để đón khách du lịch [3]. Kết hợp với Hang Buaxã Châu Tiến, đặc biệt là Lễ hội Hang Bua tổ chức sau Rằm tháng Giêng hàng năm ở đây, Thẩm Ồm tạo ra một tour du lịch hấp dẫn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tập bản đồ hành chính Việt Nam. Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam. Hà Nội, 2013.
  2. ^ Bản đồ tỷ lệ 1:50.000 tờ E-48-7-C. Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, 2004.
  3. ^ a ă Hang Thẩm Ồm, Nghệ An. Ditich Lichsu Vanhoa, 2012. Truy cập 22/02/2016.
  4. ^ Thông tư 03/2014/TT-BTNMT ngày 12/02/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Nghệ An. Thuvien Phapluat Online, 2016. Truy cập 25/11/2018.
  5. ^ Phát hiện 21 di tích tiền sử hang động ở biên giới Việt - Lào. Viện Khảo cổ học, 21/7/2015. Truy cập 22/02/2016.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 19°39′01″B 105°04′27″Đ / 19,650204°B 105,074224°Đ / 19.650204; 105.074224

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]