Hang

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Bài này nói về Hang (địa chất), các nghĩa khác xem tại: Hang (định hướng)

Bên trong hang Mounds.
Hang.

Hang là khoảng trống sâu tự nhiên trong lòng đất.

Phân loại và sự hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hang ống dung nham: là loại hang được hình thành do dung nham của núi lửa khi phun trào bao phủ lên mặt đất, có những chỗ địa hình không bằng phẳng, hay bao lên những dòng suối, sông, sau đó dung nham nguội đi tạo nên những khoảng trống trong lòng nó.
  • Hang đá vôi: Là loại hang được hình thành do sự kiến tạo của vỏ Trái Đất, quá trình đứt gãy đã tạo nên các hang động.
  • Hang biển: Loại hang được hình thành do quá trình bào mòn của sóng biển lên những núi đá ở ven bờ biển.
  • Hang sông băng: Loại hang dưới các sông băng.
  • Hang Taluy

Sự hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Phần lớn các hang được hình thành do quá trình kiến tạo địa chất của Trái Đất cách đây hàng triệu năm. Do sự biến đổi của vỏ Trái Đất kéo theo hàng loạt sự đứt gãy của các hệ thống núi, cũng như sự phun trào của các núi lửa đã hình thành nên hang đá.

Sự phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Các hang có thể tìm thấy ở Nam Mỹ, Châu Phi, Antarctica nhưng phần lớn tập trung ở châu Âu, Châu ÁBắc Mỹ.

Đặc biệt là tại các vùng núi đá vôi phân bố tại Trung Á, Trung Quốc và một phần Đông Nam Á.

Những kỷ lục về Hang[sửa | sửa mã nguồn]

Một kỷ lục về chiều dài là của hệ thống hang Mammoth tại Kentucky, Mỹ với chiều dài lên tới 579 km. Tuy vậy kỷ lục này sẽ nhanh chóng bị phá vỡ khi các nhà khoa học hoàn thành việc đo đạc một số hang khác trên thế giới. Như hệ thống hang OptymistychnaUkraina bước đầu đã đo đạc được 214 km.

Vào thời điểm năm 2005, hang sâu nhất (tính từ điểm cao nhất trong hang đo tới điểm đáy hang) là hang VoronyaAbkhazia, Gruzia với chiều sâu 2.140 m. Đây là hang tự nhiên đầu tiên được khám phá có chiều sâu hơn 2 km trên thế giới.(Hang sâu hơn 1 km được phát hiện trước đó là hang Gouffre BergerPháp. Hang Gouffre Mirolda - Lucien Bouclier ở Pháp sâu 1733 m và Lamprechtsofen Vogelschacht Weg Schacht ở Áo sâu 1632 m là những hang sâu thứ 2 và thứ 3 trên thế giới. Tuy vậy những kỷ lục này sẽ nhanh chóng bị thay đổi trong vài năm tới khi các nhà thám hiểm hoàn

Hang rộng nhất 4/2009 nhóm thám hiểm thuộc Hiệp hội Hang động Hoàng gia Anh công bố phát hiện mới nhất về hang động lớn nhất thế giới Sơn Đoòng, ở di sản thế giới Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình, Việt Nam. (hiện đang chờ cập nhật những thông số đo đạc cụ thể) Trước đó giữ kỉ lục này là hang DeerVườn quốc gia Gunung Mulu (Sarawak, Borneo, Malaysia), bề ngang của hang xấp xỉ 600 m và chiều cao từ sàn lên trần hang là 400 m.

Khảo cổ học và vai trò của Hang đối với xã hội[sửa | sửa mã nguồn]

Xuyên suốt quá trình phát triển của lịch sử loài người, ngay từ buổi sơ khai, những con người nguyên thủy đã sử dụng các hang đông làm nơi ở, che chở cho bản thân trước mưa, gió, bão, để tránh thú giữ...và họ cũng đã dùng hang làm nơi chôn cất những người chết.

Một minh chứng rõ ràng là nhiều người nguyên thủy đã dùng hang đại Niah làm nơi cư ngụ của mình cách đây hơn 40.000 năm.[1]

Chính vì là nơi cư trú của loài người từ xa xưa cho nên hang động có thể là nơi lưu giữ nhiều chứng tích về loài người cổ đại. Cho nên hang là những di chỉ khảo cổ rất có giá trị.

Những hang nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ National Geographic. James Shreeve. The Greatest Journey. tháng 3 năm 2006.

Liên kết hữu ích[sửa | sửa mã nguồn]