Hansa-Brandenburg W.29

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
W.29
Hansa-Brandenburg W29 Japanse navy.jpg
Hansa-Brandenburg W.29 của hải quân Nhật Bản
Kiểu Thủy phi cơ tiêm kích
Nhà chế tạo Hansa und Brandenburgische Flugzeug-Werke
Nhà thiết kế Ernst Heinkel
Chuyến bay đầu 27 tháng 3, 1918
Giới thiệu 1918
Sử dụng chính Kaiserliche Marine
Số lượng sản xuất 78

Hansa-Brandenburg W.29 là một loại thủy phi cơ tiêm kích của Đức trong Chiến tranh thế giới I.

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

 Austria-Hungary
 Đan Mạch
 Finland
 German Empire
 Hungary
 Japan
 Netherlands
 Na Uy

Tính năng kỹ chiến thuật (W.29)[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ Encyclopedia of Military Aircraft[1]

Đặc điểm tổng quát

Hiệu suất bay

Trang bị vũ khí

  • 1 hoặc 2 × súng máy LMG 08/15 7,92 mm (0.312 in)
  • 1 × súng máy Parabellum MG14 7,92 mm (0.312 in)
  • Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

    Hansa-Brandenburg W.33

    Danh sách khác

    Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

    1. ^ Jackson, Robert, The Encyclopedia of Military Aircraft, Parragon, 2002. ISBN 0-7525-8130-9
    2. ^ a ă â Gray and Thetford 1962, p.77-78.
    • Gray, Peter and Thetford, Owen. German Aircraft of the First World War. London: Putnam, 1962.
    • Owers, Colin A. "Zeebrugge's Hornets: The Brandendurg Monoplanes: Part One". Air Enthusiast, No. 71, September/October 1997. pp. 25–35. ISSN 0143-5450.

    Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]