Heo Gyun

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Heo Gyun
蛟山許筠(像圖).jpg
Chân dung Heo Gyun
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul 허균
Hanja
Romaja quốc ngữ Heo Gyun
McCune–Reischauer Hŏ Kyun
Bút danh
Hangul / /
Hanja
Romaja quốc ngữ Gyosan / Seongso / Baegwolgeosa
McCune–Reischauer Kyosan / Sŏngso / Paegwŏlgŏsa

Heo Gyun (chữ Hán: 許筠, Hangul: 허균; 1569 - 1618) là một thi sĩ, văn sĩ, học giả Triều Tiên.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Di tích Hứa gia viên tại Giang Ninh.

Heo Gyun có tự là Dan Bo (端甫, 단보), hiệu Kyo San (蛟山, 교산), Hak San (鶴山, 학산), Seong So (惺所, 성소), Seong Su (惺叟, 성수), Baekweol Geosa (白月居士, 백월거사, Bạch Nguyệt cư sĩ), sinh năm 1569 tại thành Gangneung, là con trai của lưỡng ban Hứa Nghiệp với người vợ thứ tên Kim Thị. Do xuất thân từ dòng dõi cao quý, ông sớm được tiếp nhận một nền tảng giáo dục bền bỉ và nghiêm khắc. Năm 1594, Hứa Quân vượt qua kỳ khoa cử với thành tích xuất sắc nhất[1].

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hồng Cát Đồng truyện (홍길동전, 洪吉童傳)
  • Dongguk myeongsandong cheonjuhaegi (동국명산동천주해기 東國名山洞天註解記)
  • Domundaejak (도문대작 屠門大嚼)
  • Namgungdujeon (남궁두전 南宮斗傳)
  • Yujaeron (유재론 遺才論)
  • Seongsobu bugo (성소부부고 惺所覆?藁)
  • Haksan chodam (학산초담 鶴山樵談)
  • Gukjo sisan (국조시산 國朝詩刪)
  • Hanjeongnok (한정록 閑情錄)
  • Giao Sơn thi thoại (교산시화, 蛟山詩話)
  • Gosiseon (고시선 古詩選)
  • Sachesungdang (사체성당 四體盛唐)
  • Dangsiseon (당시선 唐詩選)
  • Songohghasicho (송오가시초 宋五家詩抄)
  • Myungsagashiseon (명사가시선 明四家詩選)
  • Eomcheosajeon (엄처사전)
  • Songoksaninjeon (손곡산인전)
  • Jangsaninjeon (장산인전)
  • Jangsaengjeon (장생전)
  • Namgung seonsaengjeon (남궁선생전)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tai-jin Kim. 1976. A Bibliographic Guide to Traditional Korean Sources. Seoul: Asiatic Research Center, 291.