Vợ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Rua Kanana và bốn người vợ của ông

Vợ (chữ Nôm: 𡞕; tiếng Anh: wife), còn gọi Phụ (婦), Thê tử (妻子) hay Chính thê (正妻), là danh xưng để gọi người phụ nữ trong một cuộc hôn nhân.

Quyền lợi, trách nhiệm và tư cách pháp lý của vợ đối với chồng được quy định trong các luật lệ liên quan, cũng như trong một số quy định tôn giáo.

Đông Á[sửa | sửa mã nguồn]

Từ Thê có thể xem được ghi chép sớm nhất trong Dịch kinh hệ từ (易經系辭): "Nhân ư kì quan, bất kiến kì thê." (nguyên văn: 人於其官,不見其妻。). Tại thời cổ đại, Thê tử dùng để chỉ vừa vợ vừa người con trai trưởng. Về sau thời nhà Tống, cụm từ này dần chỉ chung hôn phối chính thất của một nam nhân.

Trung Quốc cổ đại, các nam nhân gọi vợ người đối diện là Chuyết kinh (拙荊) hay Nội nhân (內人), còn tự gọi vợ của bản thân là Nương tử (娘子). Cụm từ Lão bà (老婆) có từ thời nhà Đường. Ngoài ra, nhiều khu vực cũng có tiếng địa phương để gọi vợ, như Trung Quốc sẽ có những từ kiểu: Thái thái (太太), Nội tử (内子), Thái tọa (太座), Nương (娘), Mẫu (母; đây là tiếng Mân, nguyên là Mỗ 某)... Cụm từ Thái thái có từ thời nhà Chu, do vợ của Chu Thái vương, Quý Lịch và Chu Văn vương lần lượt là Thái Khương, Thái NhâmThái Tự, hợp xưng Tam Thái (三太).

Trong lễ pháp Đông Á xưa, trong một gia đình thì người đàn ông có thể có nhiều vợ, và khi đó sẽ phân ra thứ bậc. Người vợ cả, lớn nhất gọi là Chính thê (正妻) hay Đích thê (嫡妻), có lễ và địa vị cao, sánh ngang với người chồng, cũng có thể gọi là Nguyên phối (元配), Phát thê (髮妻) hay Chủ mẫu (母). Dưới Chính thê là Thứ thê, tức thiếp, trong gia đình thì dưới Chủ mẫu và thường hay làm những công việc nội trợ. Thời cổ, còn có Dắng (媵), tuy là hầu phòng đi theo chủ mẫu từ nhà mẹ, thường là chị em trong tộc, nên địa vị so với Thiếp càng cao hơn. Nếu Nguyên phối mất hay ly hôn, người nam cưới chính thê khác, thì người đó gọi là Kế thất (繼室), hay Điền phòng (填房), tuy vậy Kế thất vẫn phải hành lễ của thiếp trước bài vị của Nguyên phối quá cố. Trong vài trường hợp, người đàn ông có thể cưới cả 2 người vợ chính địa vị như nhau, đó gọi là Bình thê.

Tại Việt Nam, như đa số quốc gia Đông Á như Trung Hoa, Nhật BảnHàn Quốc, người ta theo chế độ phụ hệ, trong đó người chồng là chủ gia đình. Trong xã hội hiện đại, chế độ nhất phu đa thê bị hủy bỏ, nên xã hội Đông Á hiện đại chỉ tồn tại chế độ mộ vợ một chồng.

Công giáo[sửa | sửa mã nguồn]

Từ Wife trong tiếng Anh vốn là một từ gốc tiếng Đức, wībam, nghĩa là phụ nữ (woman). Sau sang tiếng Anh cổ (Old English) lại thành wifwiff.

Việc kết hôn trong thế giới công giáo phải dựa trên cơ sở tôn giáo, thường cả hai phải là người theo công giáo, được tổ chức tại nhà thờ và đọc lời thề nguyện trước thiên chúa. Sau khi kết hôn, người phụ nữ thường sẽ đổi họ của bản thân thành họ của người chồng, và ở xã hội phong kiến xưa thì họ sẽ nhận các tước hiệu của chồng.

Hồi giáo[sửa | sửa mã nguồn]

Kết hôn trong thế giới Hồi giáo dựa trên cơ sở hợp đồng hôn nhân, và việc một chồng có nhiều hơn một vợ là không hiếm.[1] Trong một số xã hội Hồi giáo, người cha có thể quyết định con gái mình làm vợ của ai và có thể buộc con gái phải kết hôn với người đó, dù phong tục này không dựa trên tôn giáo mà chỉ dựa trên truyền thống.[2] Hôn nhân sắp đặt là cách phổ biến ở các gia đình truyền thống. Đánh đập vợ được quy định là quyền của chồng trong phần lớn các trường phái Hồi giáo.

Phụ nữ phải mặc một số kiểu trang phụ nhất định được quy định trong hadith, như hijab.[3]

Những câu nói về vợ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nhất vợ nhì trời
  • Của chồng công vợ
  • Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông cũng cạn
  • Giàu vì bạn sang vì vợ
  • Trai khôn dựng vợ, gái lớn gả chồng
  • Vợ đẹp là vợ người ta
  • Lấy đĩ về làm vợ chứ không lấy vợ về làm đĩ
  • Trai khôn chọn vợ chợ đông, gái khôn tìm chồng giữa chốn ba quân
  • Lấy vợ xem tông lấy chồng xem giống

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The New Encyclopedia of Islam(2002), AltaMira Press. ISBN 0-7591-0189-2 p.477
  2. ^ Spiegel 07, 2007
  3. ^ Clothes
  4. ^ “404”. Báo Đất Việt. Truy cập 23 tháng 9 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

(tiếng Việt)

(tiếng Anh)