Hero (bài hát của Enrique Iglesias)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Hero"
Đĩa đơn của Enrique Iglesias
từ album Escape
Phát hành Tháng 11 năm 2001
Định dạng CD
Thu âm 2001
Thể loại Pop, ballad
Thời lượng 04:25
Hãng đĩa Interscope
Sáng tác Enrique Iglesias
Paul Barry
Mark Taylor
Sản xuất Paul Barry
Vị trí bảng xếp hạng
Thứ tự đĩa đơn của Enrique Iglesias
"Sad Eyes"
(2000)
"Hero"
(2001)
"Escape"
(2002)

"Hero" là đĩa đơn đầu tiên trích từ album tiếng Anh thứ hai Escape của Enrique Iglesias được viết bởi chính anh, Paul Barry và Mark Taylor. Bài hát là một bản tình ca ngọt ngào kết hợp với tiếng đàn guitar và nhịp đệm đứt quãng của đàn piano làm cho giai điệu có một chút sâu lắng rất riêng. Có lẽ chính vì thế mà "Hero" trở nên vô cùng thành công khi đạt vị trí #1 đồng loạt ở 27 quốc gia và lọt vào Top 3 ở 43 quốc gia trên thế giới. Tính đến nay, "Hero" được xem là bài hát thành công nhất của Iglesias.

Video clip[sửa | sửa mã nguồn]

Video clip của "Hero" được đạo diễn bởi Joseph Khan, là một câu chuyện cảm động được lấy ý tưởng từ hình tượng cặp tình nhân điện ảnh nổi tiếng Bonnie và Clyde. Video kể về cuộc săn lùng của kẻ thù do Mickey Rourke đóng đối với tên tội phạm đáng kính do Iglesias đóng. Video bắt đầu với cảnh một chiếc xe hơi băng qua sa mạc dưới ánh nắng dìu dịu của buổi hoàng hôn và sau đó dừng lại ở một trạm xăng. Iglesias và bạn gái của mình do Jennifer Love Hewitt đóng bước xuống xe, đổ thêm xăng. Họ âu yếm với nhau rồi cùng nhau đi dạo trong khung cảnh chiều tà lãng mạn nhưng đâu ngờ rằng Rourke và đàn em của hắn đang chục chờ tóm cổ họ. Đôi tình nhân vẫn vô tư vui chơi mà không mảy may đến chuyện gì. Hewitt thì ngậm kẹo que còn Iglesias thì mỉm cười hạnh phúc khi đang dạo chơi bằng xe hơi trên sa mạc mà không hề để ý rằng số tiền cướp được đang bay vung vãi do không kéo khóa cẩn thận. Họ còn thản nhiên ân ái với nhau trong một căn phòng được trải bằng tiền mà Iglesias cướp được. Chính điều đó đã làm cho Roukre phát hiện và phục kích hai người ngay ở cổng nhà thờ. Iglesias bị đánh dã man còn Hewitt thì bị trói chặt tay. Tà dương bỗng chốc lặn thật nhanh để xuất hiện Iglesias và Hewitt trong màn mưa mù mịt được bao bọc xung quanh bởi những chiếc xe cảnh sát. Hewitt gào khóc trong đau đớn khi Iglesias trao cho cô sợi dây chuyền kỉ niệm của hai người và trút hơi thở cuối cùng. Điều đó cũng có nghĩa là Rourke và bọn đồng phạm đã bị đền tội.

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng tuần[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng(2001–02) VỊ trí
cao nhất
Úc (ARIA)[1] 1
Áo (Ö3 Austria Top 40)[2] 3
Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[3] 2
Bỉ (Ultratop 50 Wallonia)[4] 19
Canada (Nielsen SoundScan) 1
Denmark (Tracklisten)[5] 5
Pháp (SNEP)[6] 43
Đức (Media Control AG)[7] 3
Ireland (IRMA)[8] 1
Ý (FIMI)[9] 2
New Zealand (RIANZ)[10] 3
Na Uy (VG-lista)[11] 3
Philippines (Radio Airplay Chart) 1
Poland (Polish Singles Chart)[12] 1
Romania (Romanian Top 100)[13] 1
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[14] 1
Thụy Sĩ (Media Control AG)[15] 1
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[16] 3
Anh Quốc (Official Charts Company)[17] 1
Hoa Kỳ Billboard Hot 100[18] 3
Hoa Kỳ Adult Contemporary (Billboard)[19] 1
Hoa Kỳ Adult Top 40 (Billboard)[20] 12
Hoa Kỳ Dance Club Songs (Billboard)[21] 1
Hoa Kỳ Latin Songs (Billboard)[22]
Spanish version:"Héroe"
1
Hoa Kỳ Pop Songs (Billboard)[23] 2

Xếp hạng cuối năm[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng(2002) Vị trí
Australia Top 100 Singles[24] 9
UK Singles Chart[25] 3
US Billboard Hot 100[26] 22
US Billboard Hot Adult Contemporary Songs 1

Xếp hạng thập niên[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2000–2009) Vị trí
Australia Top 100 Songs of the Decade[27] 45
UK Top 100 Songs of the Decade[28] 17
US Billboard Hot Adult Contemporary Songs of the 2000s[29] 5

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[30] 2× Bạch kim 140.000^
Áo (IFPI Austria)[31] Vàng 7,500x
Đức (BVMI)[32] Vàng 250.000^
Thụy Điển (GLF)[33] Bạch kim 30.000x
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[34] Bạch kim 40.000x
Anh (BPI)[35] Bạch kim 1,006,000[36]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Australian-charts.com - Enrique Iglesias - Hero". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  2. ^ "Enrique Iglesias - Hero Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  3. ^ "Ultratop.be - Enrique Iglesias - Hero" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  4. ^ "Ultratop.be - Enrique Iglesias - Hero" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  5. ^ Steffen Hung. “Danish charts portal”. danishcharts.com. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2011. 
  6. ^ "Lescharts.com - Enrique Iglesias - Hero" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  7. ^ "Enrique Iglesias - Hero". Charts.de (bằng tiếng Đức). Media Control.
  8. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK.
  9. ^ "Italiancharts.com - Enrique Iglesias - Hero". Top Digital Download. Hung Medien.
  10. ^ "Charts.org.nz - Enrique Iglesias - Hero". Top 40 Singles. Hung Medien.
  11. ^ "Topp 20 Single uke 1, 2002 - VG-lista. Offisielle hitlister fra og med 1958" (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Verdens Gang AS.
  12. ^ “Nielsen Music Control”. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 5 năm 2008. 
  13. ^ [1][liên kết hỏng]
  14. ^ "Spanishcharts.com - Enrique Iglesias - Hero" Canciones Top 50. Hung Medien.
  15. ^ "Enrique Iglesias - Hero swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  16. ^ "Swedishcharts.com - Enrique Iglesias - Hero". Singles Top 60. Hung Medien.
  17. ^ "27 tháng 1 năm 2002 Archive Chart: ngày 27 tháng 1 năm 2002" UK Singles Chart. Official Charts Company.
  18. ^ "Enrique Iglesias - Chart history" Billboard Hot 100 của Enrique Iglesias.
  19. ^ "Enrique Iglesias - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Enrique Iglesias.
  20. ^ "Enrique Iglesias - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Enrique Iglesias.
  21. ^ "Enrique Iglesias - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Enrique Iglesias.
  22. ^ "Enrique Iglesias - Chart history" Billboard Latin Songs của Enrique Iglesias.
  23. ^ "Enrique Iglesias - Chart history" Billboard Pop Songs của Enrique Iglesias.
  24. ^ “ARIA Charts - End of Year Charts - Top 100 Singles 2002”. Aria.com.au. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2011. 
  25. ^ “ChartsPlus Year-end 2002” (PDF). UKChartsPlus. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2015. 
  26. ^ “Billboard Top 100 - 2002”. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2011. 
  27. ^ “ARIA Chart Sales - End of Decade Top 100 Singles” (PDF). Aria.com.au. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014. 
  28. ^ Radio 1 Official Chart of the Decade, as broadcast on BBC Radio 1 on ngày 29 tháng 12 năm 2009, presented by DJ Nihal
  29. ^ [2][liên kết hỏng]
  30. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2002 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  31. ^ “Austrian single certifications – Enrique Iglesias – Hero” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo.  Nhập Enrique Iglesias vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Hero vào ô Titel (Tựa đề). Chọn single trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  32. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Enrique Iglesias; 'Hero')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  33. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2002” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. 
  34. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Enrique Iglesias; 'Hero')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. 
  35. ^ “Britain single certifications – Enrique Iglesias – Hero” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Nhập Hero vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Single trong khung By Format. Nhấn Search
  36. ^ Myers, Justin (ngày 25 tháng 4 năm 2015). “Ed Sheeran's Thinking Out Loud passes one million sales”. Official Charts Company. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2015.