Hero (bài hát của Enrique Iglesias)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
"Hero"
Đĩa đơn của Enrique Iglesias
từ album Escape
Phát hành13 tháng 8, 2001 (2001-08-13)
Định dạngCD
Thu âmTháng 2 - Tháng 5, 2001
Thể loại
Thời lượng
  • 4:24 (bản album)
  • 4:11 (radio chỉnh sửa)
Hãng đĩaInterscope
Sáng tác
Sản xuấtTaylor
Thứ tự đĩa đơn của Enrique Iglesias
"Sad Eyes"
(2000)
"Hero"
(2001)
"Escape"
(2001)
Video âm nhạc
"Hero" trên YouTube

"Hero" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Tây Ban Nha Enrique Iglesias nằm trong album phòng thu tiếng Anh thứ hai của anh, Escape (2001). Nó được phát hành vào ngày 13 tháng 8 năm 2001 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi Interscope Records. Bài hát được viết lời bởi Iglesias, Paul BarryMark Taylor, những người đã tạo nên thành công cho những bản hit trước đó của nam ca sĩ như "Bailamos" và "Be with You", trong khi phần sản xuất được đảm nhiệm bởi Taylor. Đây là một bản Latin popsoft rock với nội dung thể hiện ý nghĩa trong tình yêu, trong đó chàng trai mong muốn trở thành người hùng trong tình yêu của anh. Một phiên bản tiếng Tây Ban Nha của bài hát cũng được phát hành, với tựa đề "Héroe".

Sau khi phát hành, "Hero" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao quá trình sản xuất cũng như nội dung lời bài hát của nó. Bài hát cũng gặt hái những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Úc, Canada, Ireland, Tây Ban Nha, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh, và lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở nhiều thị trường lớn như Đan Mạch, Đức, Ý, Hà Lan, New Zealand, Na Uy và Thụy Điển. Tại Hoa Kỳ, "Hero" đạt vị trí thứ ba trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn thứ ba trong sự nghiệp của Iglesias lọt vào top 5 tại đây.

Video ca nhạc cho "Hero" được đạo diễn bởi Joseph Kahn, trong đó Iglesias hóa thân thành một tên tội phạm đang chạy trốn với bạn gái của anh (do Jennifer Love Hewitt thủ vai) và bị truy bắt bởi kẻ thù của anh (do Mickey Rourke thủ vai). Một phiên bản khác ít bạo lực hơn của video cũng được phát hành, với một số thay đổi ở đoạn kết để phù hợp phát sóng ở một số quốc gia. Nó đã nhận được bốn đề cử tại giải Video âm nhạc của MTV năm 2002, nhưng không thắng giải nào. Để quảng bá bài hát, Iglesias đã trình diễn "Hero" trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm Top of the Pops, Wetten, dass..?, giải thưởng Âm nhạc Thế giới năm 2002 và buổi hòa nhạc từ thiện cho sự kiện 11 tháng 9 America: A Tribute to Heroes, cũng như trong tất cả những chuyến lưu diễn trong sự nghiệp của anh. Được ghi nhận là bài hát trứ danh trong sự nghiệp của nam ca sĩ, bài hát đã xuất hiện trong nhiều tác phẩm truyền hình và điện ảnh, và được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ, trong đó nổi bật là 50 Cent và dàn diễn viên của Glee.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa CD tại châu Âu[1]
  1. "Hero" (radio chỉnh sửa) – 4:12
  2. "Be with You" (Thunderpuss Radio phối) – 3:55
Đĩa CD #1 tại Anh quốc[2]
  1. "Hero" (bản album) – 4:25
  2. "Hero" (Metro phối - bản tiếng Anh) – 4:16
  3. "Bailamos" (bản album) – 3:32
  4. "Hero" (video ca nhạc) – 4:24
Đĩa CD #2 tại Anh quốc[3]
  1. "Hero" (radio chỉnh sửa) – 4:12
  2. "Be With You" (Thunderpuss Radio phối) – 3:55
  3. "Héroe" (Spanish Metro phối) – 4:17

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[68] 2× Bạch kim 140.000^
Áo (IFPI Austria)[69] Vàng 15.000*
Bỉ (BEA)[70] Vàng 7,500*
Đức (BVMI)[71] Vàng 150.000*
Na Uy (IFPI)[72] Bạch kim 20.000*
Thụy Điển (GLF)[73] Bạch kim 30.000^
Thụy Sĩ (IFPI)[74] Bạch kim 40.000^
Anh (BPI)[75] Bạch kim 1,142,267[36]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
double-daggerChứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Enrique Iglesias ‎– Hero”. Discogs. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.
  2. ^ “Enrique Iglesias ‎– Hero”. Discogs. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.
  3. ^ “Enrique Iglesias ‎– Hero”. Discogs. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.
  4. ^ "Australian-charts.com – Enrique Iglesias – Hero". ARIA Top 50 Singles.
  5. ^ "Austriancharts.at – Enrique Iglesias – Hero" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40.
  6. ^ "Ultratop.be – Enrique Iglesias – Hero" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50.
  7. ^ "Ultratop.be – Enrique Iglesias – Hero" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 50.
  8. ^ “Brazil” (PDF). ABPD. 6 tháng 10 năm 2001. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2014.
  9. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.
  10. ^ "Danishcharts.com – Enrique Iglesias – Hero". Tracklisten.
  11. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.
  12. ^ "Lescharts.com – Enrique Iglesias – Hero" (bằng tiếng Pháp). Les classement single.
  13. ^ “Enrique Iglesias - Hero” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  14. ^ "Chart Track: Week 2, 2002". Irish Singles Chart. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.
  15. ^ "Italiancharts.com – Enrique Iglesias – Hero". Top Digital Download.
  16. ^ "Nederlandse Top 40 – Enrique Iglesias" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40.
  17. ^ "Dutchcharts.nl – Enrique Iglesias – Hero" (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100.
  18. ^ "Charts.nz – Enrique Iglesias – Hero". Top 40 Singles.
  19. ^ "Norwegiancharts.com – Enrique Iglesias – Hero". VG-lista.
  20. ^ “Nielsen Music Control”. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2007.
  21. ^ “Top National Sellers” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.
  22. ^ a b “Romanian Top 100: Top of the Year 2001” (bằng tiếng Romanian). Romanian Top 100. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 12 năm 2002. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  23. ^ "Official Scottish Singles Sales Chart Top 100". Official Charts Company.
  24. ^ "Spanishcharts.com – Enrique Iglesias – Hero" Canciones Top 50.
  25. ^ "Swedishcharts.com – Enrique Iglesias – Hero". Singles Top 100.
  26. ^ "Swisscharts.com – Enrique Iglesias – Hero". Swiss Singles Chart.
  27. ^ "Enrique Iglesias: Artist Chart History". Official Charts Company.
  28. ^ "Enrique Iglesias Chart History (Hot 100)". Billboard.
  29. ^ "Enrique Iglesias Chart History (Adult Contemporary)". Billboard.
  30. ^ "Enrique Iglesias Chart History (Adult Pop Songs)". Billboard.
  31. ^ "Enrique Iglesias Chart History (Dance Club Songs)". Billboard.
  32. ^ "Enrique Iglesias Chart History (Hot Latin Songs)". Billboard.
  33. ^ "Enrique Iglesias Chart History (Pop Songs)". Billboard.
  34. ^ "Enrique Iglesias Chart History (Rhythmic)". Billboard.
  35. ^ “Top 20 of All Time”. IRMA. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.
  36. ^ a b “The UK's Official Chart 'millionaires' revealed”. Official Charts. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2018.
  37. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2001”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.
  38. ^ “Jahreshitparade 2001”. Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.
  39. ^ “Jaaroverzichten 2001”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.
  40. ^ “Die TOP Charts der deutschen Hitlisten”. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.
  41. ^ “Eurochart Hot 100 Singles 2001” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.
  42. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018. Không cho phép mã đánh dấu trong: |work= (trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  43. ^ “I singoli più venduti del 2001” (bằng tiếng Ý). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  44. ^ “Jaarlijsten 2001” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  45. ^ “Jaaroverzichten 2001” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  46. ^ “Topp 20 Single Høst 2001” (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  47. ^ “Årslista Singlar - År 2001” (bằng tiếng Thụy Điển). GLF. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  48. ^ “Swiss Year-End Charts 2001”. Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.
  49. ^ “2001: The Year in Music” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2018.
  50. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2002”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.
  51. ^ “Jahreshitparade 2002”. Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.
  52. ^ “Jaaroverzichten 2002”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.
  53. ^ “Eurochart Hot 100 Singles 2002” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.
  54. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018. Không cho phép mã đánh dấu trong: |work= (trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  55. ^ “Irish Singles Charts”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.
  56. ^ “Jaarlijsten 2002” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  57. ^ “Jaaroverzichten 2002” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  58. ^ “Top Selling Singles of 2002”. RIANZ. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.
  59. ^ “Topp 20 Single Vinter 2002” (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  60. ^ “Swiss Year-End Charts 2002”. Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.
  61. ^ “UK Year-end Singles 2002” (PDF). The Official Charts Company. Chartplus.co.uk. tr. 1. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.
  62. ^ a b “The Year in Music and Touring: 2002” (PDF). Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.
  63. ^ “The Year in Music and Touring: 2003” (PDF). Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.
  64. ^ “ARIA Chart Sales – ARIA End of Decade Sales/Top 100” (PDF). Australian Recording Industry Association. 2010. tr. 2. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.
  65. ^ “DECENNIUM CHARTS - SINGLES 2000-2009” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  66. ^ “The Noughties' Official UK Singles Chart Top 100”. Music Week. London, England: United Business Media: 17. 30 tháng 1 năm 2010.
  67. ^ “2009: The Year in Music” (PDF). Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.
  68. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2002 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc.
  69. ^ “Austrian single certifications – Enrique Iglesias – Hero” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Nhập Enrique Iglesias vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Hero vào ô Titel (Tựa đề). Chọn single trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  70. ^ “Awards 2001 - Singles Gold Internationaal”. Ultratop.be. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.
  71. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Enrique Iglesias; 'Hero')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie.
  72. ^ “Norwegian single certifications – Enrique Iglesias - Hero” (bằng tiếng Na Uy). IFPI Norway. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2018.Quản lý CS1: URL hỏng (liên kết) Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  73. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2002” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển.
  74. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Enrique Iglesias; 'Hero')”. IFPI Switzerland. Hung Medien.
  75. ^ “Britain single certifications – Enrique Iglesias – Hero” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập Hero vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]