Hipparion

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hipparion

Thời điểm hóa thạch: đầu Miocen

đến Pleistocen 23–0.781 Ma
Hipparion laromae - La Roma 2, Alfambra, Teruel, Spain - Dinópolis.jpg
Bộ xương H. laromae
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Perissodactyla
Họ (familia) Equidae
Chi (genus) Hipparion
De Christol, 1832
Loài
  • H. concudense Pirlot, 1956
  • H. crassum
  • H. dietrichi Wehrli, 1941
  • H. fissurae Crusafont and Sondaar, 1971
  • H. forcei Richey, 1948
  • H.‭ ‬gromovae
  • H. laromae Pesquero et al., 2006
  • H.‭ ‬longipes
  • H. lufengense Sun, 2013
  • ‬H.‭ ‬macedonicum
  • ‬H.‭ ‬matthewi
  • ‬H.‭ ‬mediterraneum
  • H. molayanense Zouhri, 1992
  • H.‭ ‬periafricanum
  • H. philippus Koufos & Vlachou, 2016
  • H. phlegrae Lazaridis and Tsoukala, 2014
  • H. prostylum Gervais, 1849 (type)
  • H.rocinantis
  • H. sellardsi Matthew and Stirton, 1930
  • H. shirleyae MacFadden, 1984
  • H. sithonis Koufos & Vlachou, 2016
  • H. tehonense (Merriam, 1916)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Hemihipparion
  • Stylohipparion

Hipparion (Hy Lạp, "con ngựa") là một loài ngựa đã tuyệt chủng từng sống ở Bắc Mỹ, Châu Á, Châu ÂuChâu Phi trong suốt thế Trung Tân đến thế Canh Tân vào khoảng 781.000 năm trước, tồn tại trong 22 triệu năm.

Môi trường sống của loài này thường là khu vực không rừng, đồng cỏ hay thảo nguyên.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Hipparion được đặt tên bởi de Christol (1832)[1] và được gắn với European H. prostylum. Nó cũng được phân loại là Equidae bởi de Christol (1832), Thurmond và Jones (1981) và Carroll (1988); và là Hipparionini bởi MacFadden (1998).[2][3][4]

Hình thái học[sửa | sửa mã nguồn]

Hipparion giống với ngựa hiện đại, nhưng vẫn còn dấu vết của 2 ngón cái không chạm đất trong khi ngựa thường chỉ có móng. Hipparion cao khoảng 1,4 m (4,6 ft) ở vai và 1,8 m (6 ft) đến đỉnh đầu. Phân tích cho thấy các con vật này có thể chạy nhanh bằng ngựa Thuần Chủng hiện nay, với vận tốc tối đa khoảng 65 - 72 km/h

Khối lượng cơ thể[sửa | sửa mã nguồn]

Ba mẫu vật đã được xem xét bởi Legendre và Roth cho khối lượng cơ thể.[5]

  • Mẫu vật 1 nặng xấp xỉ 118.9 kg (260 lb)
  • Mẫu vật 2 nặng xấp xỉ 69.4 kg (150 lb)
  • Mẫu vật 3 nặng xấp xỉ 62.8 kg (140 lb)

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

  • H. concudense Pirlot, 1956
  • H. dietrichi Wehrli, 1941
  • H. fissurae Crusafont và Sondaar, 1971
  • H. forcei Richey, 1948
  • H. laromae Pesquero et al., 2006
  • H. lufengense Sun, 2013[6]
  • H. molayanense Zouhri, 1992
  • H. phlegrae Lazaridis and Tsoukala, 2014[7]
  • H. prostylum Gervais, 1849
  • H. sellardsi Matthew and Stirton, 1930
  • H. shirleyae MacFadden, 1984
  • H. tehonense Merriam, 1916
Hóa thạch của Hipparion

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “CHRISTOL Jules de, Marie Gabriel Jules”. 
  2. ^ J. T. Thurmond và D. E. Jones. 1981. Fossil Vertebrates of Alabama 1-244
  3. ^ R. L. Carroll. 1988. Vertebrate Paleontology and Evolution. W. H. Freeman and Company, New York 1-698
  4. ^ B. J. MacFadden. 1998. Equidae. Trong C. M. Janis, K. M. Scott, vàL. L. Jacobs (eds.), Evolution of Tertiary Mammals of North America 1:537-559
  5. ^ S. Legendre và C. Roth. 1988. Correlation of carnassial tooth size and body weight in recent carnivores (Mammalia). Historical Biology 1(1):85-98
  6. ^ Bo-Yang Sun (2013). "The Miocene Hipparion (Equidae, Perissodactyla) from Shihuiba Locality, Lufeng, Yunnan". Vertebrata PalAsiatica 51 (2): 141–161.
  7. ^ Georgios Lazaridis và Evangelia Tsoukala (2014). "Hipparion phlegrae, sp. nov. (Mammalia, Perissodactyla): a new species from the Turolian locality of Kryopigi (Kassandra, Chalkidiki, Greece)". Journal of Vertebrate Paleontology 34 (1): 164–178. doi:10.1080/02724634.2013.781033.